Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm dự thầu trong những trường hợp nào?
Rà soát 20/10/20261 văn bản căn cứ4 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm dự thầu khi rút hồ sơ sau đóng thầu, vi phạm dẫn đến hủy thầu, hoặc không thương thảo, hoàn thiện, ký hợp đồng đúng thời hạn. Các trường hợp này quy định tại khoản 9 Điều 14 Luật Đấu thầu 22/2023/QH15.
Chi tiết
Đối với nhà thầu, các trường hợp gồm:
- Sau đóng thầu, trong thời gian hồ sơ dự thầu còn hiệu lực, nhà thầu rút hồ sơ hoặc có văn bản từ chối thực hiện công việc đã đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
- Nhà thầu có hành vi bị cấm theo Luật Đấu thầu hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu.
- Nhà thầu không thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định.
- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo trong 05 ngày làm việc với đấu thầu trong nước, 10 ngày với đấu thầu quốc tế kể từ khi nhận thông báo; hoặc từ chối hoàn thiện, ký biên bản thương thảo.
- Nhà thầu không hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung trong 10 ngày với đấu thầu trong nước, 20 ngày với đấu thầu quốc tế kể từ khi nhận thông báo trúng thầu; hoặc không tiến hành, từ chối ký trong các thời hạn tương ứng kể từ ngày hoàn thiện.
Các trường hợp không thương thảo, không hoàn thiện hoặc không ký hợp đồng đúng thời hạn được loại trừ khi có sự kiện bất khả kháng.
Theo khoản 7 Điều 14, nếu một thành viên liên danh vi phạm thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.
Trích nguyên văn điều luật
“Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây: a)Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; ... Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu; c)Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 và Điều 75 của Luật này;”
“d)Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoàn thiện, ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;”
“đ)Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của chủ đầu tư, trừ trường hợp bất khả kháng; e)Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng;”
“Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.”