Bảo đảm dự thầu bao nhiêu phần trăm giá gói thầu? Có hiệu lực trong bao lâu và nộp bằng hình thức nào?
Rà soát 20/10/20261 văn bản căn cứ4 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Bảo đảm dự thầu có mức từ 1% đến 1,5% hoặc từ 1,5% đến 3% giá gói thầu, tùy loại và giá gói thầu. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày.
Chi tiết
Theo Điều 14 Luật Đấu thầu 22/2023/QH15, mức bảo đảm dự thầu được chia như sau:
- Từ 1% đến 1,5%: gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá không quá 20 tỷ đồng; gói thầu hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá không quá 10 tỷ đồng.
- Từ 1,5% đến 3%: gói thầu không thuộc nhóm trên.
Mức cụ thể được quy định trong hồ sơ mời thầu, căn cứ quy mô và tính chất của gói thầu.
Hình thức bảo đảm dự thầu gồm:
- Đặt cọc.
- Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
- Giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
Cũng theo Điều 14, bảo đảm dự thầu áp dụng với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh cho gói thầu phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp. Nhà thầu phải thực hiện bảo đảm trước thời điểm đóng thầu, hoặc trong giai đoạn hai nếu áp dụng đấu thầu hai giai đoạn.
Trích nguyên văn điều luật
“Căn cứ quy mô và tính chất của từng dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu cụ thể, mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu được quy định như sau: a)Từ 1% đến 1,5% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng; b)Từ 1,5% đến 3% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;”
“Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày.”
“Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu: a)Đặt cọc; b)Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; c)Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.”
“Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a)Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp; ... Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.”