Người tố cáo được bảo vệ những gì? Đề nghị bảo vệ khi bị trù dập, trả thù thế nào?
Rà soát 20/10/20261 văn bản căn cứ4 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Người tố cáo được bảo vệ bí mật thông tin. Người tố cáo và vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi được bảo vệ vị trí công tác, việc làm, tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm, theo Điều 47 Luật Tố cáo 25/2018/QH14. Bảo vệ bí mật thông tin cá nhân không áp dụng khi người tố cáo tự tiết lộ.
Chi tiết
Biện pháp bảo vệ được quyết định khi có căn cứ các quyền lợi đó đang bị xâm hại, có nguy cơ bị xâm hại ngay tức khắc hoặc có việc trù dập, phân biệt đối xử do tố cáo (khoản 3 Điều 47).
Văn bản đề nghị gửi người giải quyết tố cáo phải có các nội dung theo Điều 50 Luật Tố cáo:
- Ngày, tháng, năm đề nghị.
- Họ tên, địa chỉ người tố cáo và người cần được bảo vệ.
- Lý do, nội dung đề nghị.
- Chữ ký hoặc điểm chỉ của người tố cáo.
Trường hợp khẩn cấp, người tố cáo có thể trực tiếp đề nghị hoặc đề nghị qua điện thoại, sau đó phải thể hiện bằng văn bản.
Công an chủ trì bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm; cơ quan quản lý nhà nước về cán bộ, công chức, viên chức, lao động chủ trì bảo vệ vị trí công tác, việc làm (Điều 49 Luật Tố cáo). Nếu đề nghị không có căn cứ hoặc xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp bảo vệ thì cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do (khoản 3 Điều 51).
Trích nguyên văn điều luật
“1.Bảo vệ người tố cáo là việc bảo vệ bí mật thông tin của người tố cáo; bảo vệ vị trí công tác, việc làm, tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người tố cáo, vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người tố cáo (gọi chung là người được bảo vệ). 2.Người tố cáo được bảo vệ bí mật thông tin cá nhân, trừ trường hợp người tố cáo tự tiết lộ. 3.Khi có căn cứ về việc vị trí công tác, việc làm, tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người quy định tại khoản 1 Điều này đang bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại ngay tức khắc hay họ bị trù dập, phân biệt đối xử do việc tố cáo, người giải quyết tố cáo, cơ quan khác có thẩm quyền tự quyết định hoặc theo đề nghị của người tố cáo quyết định việc áp dụng biện pháp bảo vệ cần thiết.”
“2.Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ phải có các nội dung chính sau đây: a)Ngày, tháng, năm đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ; b)Họ tên, địa chỉ của người tố cáo; họ tên, địa chỉ của người cần được bảo vệ; c)Lý do và nội dung đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ; d)Chữ ký hoặc điểm chỉ của người tố cáo. 3.Trường hợp khẩn cấp, người tố cáo có thể trực tiếp đến đề nghị hoặc thông qua điện thoại đề nghị người giải quyết tố cáo áp dụng biện pháp bảo vệ ngay nhưng sau đó nội dung đề nghị phải được thể hiện bằng văn bản.”
“3.Cơ quan Công an chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người được bảo vệ. 4.Cơ quan quản lý nhà nước về cán bộ, công chức, viên chức, lao động, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc bảo vệ vị trí công tác, việc làm của người được bảo vệ.”
“Trường hợp đề nghị của người tố cáo không có căn cứ hoặc xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp bảo vệ, cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người tố cáo hoặc gửi thông báo cho người giải quyết tố cáo để giải thích rõ lý do cho người tố cáo.”