Chuyển đến nội dung chính
Giáo dục và đào tạo

Học bổng khuyến khích học tập dành cho ai, điều kiện xét và mức học bổng tối thiểu là bao nhiêu?

Rà soát 20/10/20263 văn bản căn cứ5 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Học bổng khuyến khích học tập dành cho học sinh trường chuyên, năng khiếu và người học nghề, đại học, theo Điều 85 Luật Giáo dục 43/2019/QH14, sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Luật 123/2025/QH15. Điều kiện xét theo Điều 7 Nghị định 66/2026/NĐ-CP:

Chi tiết

  • Người học nghề, đại học: kết quả học tập, rèn luyện từ loại Khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét.
  • Học sinh trường chuyên: rèn luyện, học tập đạt mức cao nhất, đồng thời có điểm trung bình môn chuyên học kỳ từ 8,5 trở lên hoặc đạt giải từ khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp tổ chức, hoặc kỳ thi khu vực, quốc tế do Bộ quyết định chọn cử.
  • Học sinh trường năng khiếu: rèn luyện từ Khá trở lên, học tập từ Đạt trở lên và đạt huy chương trong cuộc thi cấp quốc gia, khu vực hoặc quốc tế.

Với người học nghề, đại học, học bổng loại Khá bằng hoặc cao hơn mức trần học phí hiện hành của ngành, chuyên ngành, nghề phải đóng tại trường; mức tối thiểu ở trường tư thục do hiệu trưởng quy định. Học bổng được xét từ loại xuất sắc trở xuống đến hết số suất.

Mức học bổng trường chuyên, năng khiếu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, không thấp hơn ba lần mức học phí làm căn cứ miễn học phí trung học phổ thông công lập tại địa phương.

Riêng học sinh trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học: mức do hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học quy định, không thấp hơn mức học phí làm căn cứ miễn học phí trường trung học phổ thông công lập tại địa phương nơi trường đặt trụ sở.

Trích nguyên văn điều luật

Điểm a khoản 23 Điều 1, 123/2025/QH15
““1. Nhà nước có chính sách cấp học bổng cho các đối tượng sau đây: a)Học bổng khuyến khích học tập cho học sinh trường chuyên, trường năng khiếu quy định tại Điều 62 của Luật này và người học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; ưu tiên người học chương trình đào tạo tài năng, các ngành, lĩnh vực đào tạo trọng điểm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn;”
Điểm a khoản 1 Điều 7, 66/2026/NĐ-CP
“a)Học sinh trường trung học phổ thông chuyên (sau đây gọi chung là trường chuyên), học sinh trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học có kết quả rèn luyện và kết quả học tập đạt mức cao nhất trong các mức đánh giá kết quả rèn luyện, kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông thuộc kỳ xét, cấp học bổng và có điểm trung bình môn chuyên của học kỳ xét, cấp từ 8,5 trở lên hoặc đạt một trong các giải từ khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hoặc kỳ thi cấp khu vực hoặc quốc tế của năm học đó do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử;”
Điểm b, c khoản 1 Điều 7, 66/2026/NĐ-CP
“b)Học sinh các trường năng khiếu có kết quả rèn luyện đạt từ mức Khá trở lên, kết quả học tập từ mức Đạt trở lên và đạt huy chương trong cuộc thi cấp quốc gia do Bộ chủ quản tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hoặc kỳ thi cấp khu vực hoặc quốc tế của năm học đó do Bộ chủ quản quyết định chọn cử; c)Người học đang học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có kết quả học tập, rèn luyện từ loại Khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét cấp học bổng.”
Điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 7, 66/2026/NĐ-CP
“a)Đối với trường chuyên, trường năng khiếu: Mức học bổng cấp cho một học sinh do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không thấp hơn ba lần mức học phí làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với trường trung học phổ thông công lập tại địa phương; ... a)Học bổng loại Khá: Mức học bổng bằng hoặc cao hơn mức trần học phí hiện hành của ngành, chuyên ngành, nghề mà người học đó phải đóng tại trường do hiệu trưởng hoặc giám đốc quy định (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) đối với người học có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại Khá trở lên. Đối với các trường tư thục mức học bổng tối thiểu do hiệu trưởng quy định.”
Điểm b khoản 2 Điều 7, 66/2026/NĐ-CP
“b)Đối với trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học: Mức học bổng cấp cho một học sinh do hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học quy định nhưng không thấp hơn mức học phí làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với trường trung học phổ thông công lập tại địa phương nơi trường đó đặt trụ sở.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.