Tài sản nào là tài sản riêng của vợ hoặc chồng, tài sản nào là tài sản chung?
Rà soát 20/10/20261 văn bản căn cứ5 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng, tài sản được chia riêng theo luật, tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu và tài sản khác thuộc sở hữu riêng theo pháp luật, theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13. Tài sản hình thành từ tài sản riêng cũng là tài sản riêng.
Chi tiết
Tài sản chung gồm tài sản, thu nhập tạo ra trong thời kỳ hôn nhân, tài sản được thừa kế chung, tặng cho chung và tài sản vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung, theo Điều 33. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân cũng là tài sản chung, trừ trường hợp tại khoản 1 Điều 40: sau khi chia tài sản chung, hoa lợi, lợi tức này là tài sản riêng, trừ khi vợ chồng có thỏa thuận khác.
Quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn là tài sản chung, trừ khi được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng, theo khoản 1 Điều 33. Tài sản đang tranh chấp mà không có căn cứ chứng minh là tài sản riêng thì được coi là tài sản chung, theo khoản 3 Điều 33.
Các quy tắc này áp dụng cho chế độ tài sản theo luật định. Nếu vợ chồng có thỏa thuận chế độ tài sản hợp lệ (lập trước khi kết hôn, bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực) thì áp dụng theo thỏa thuận, theo Điều 28 và Điều 47.
Trích nguyên văn điều luật
“1.Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. 2.Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”
“1.Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. ... 3.Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”
“1.Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.”
“1.Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận. Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 33 đến Điều 46 và từ Điều 59 đến Điều 64 của Luật này. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại các điều 47, 48, 49, 50 và 59 của Luật này.”
“Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.”