Những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh và thời hạn tạm hoãn là bao lâu?
Rà soát 20/10/20261 văn bản căn cứ5 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Công dân bị tạm hoãn xuất cảnh khi thuộc các trường hợp tại Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 49/2019/QH14; thời hạn tạm hoãn tùy từng nhóm theo Điều 38. Một số trường hợp:
Chi tiết
- Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có căn cứ xác định bị nghi thực hiện tội phạm và cần ngăn chặn ngay việc trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.
- Người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
- Người có nghĩa vụ theo pháp luật về tố tụng dân sự mà việc giải quyết vụ án liên quan đến nghĩa vụ của họ, và người phải thi hành án dân sự, khi có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án (riêng nhóm tố tụng dân sự), lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm thi hành án.
Thời hạn tạm hoãn theo Điều 38:
- Khoản 1 Điều 36: theo thời hạn của Bộ luật Tố tụng hình sự.
- Các khoản 2 đến 6: đến khi chấp hành xong bản án hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.
- Người bị thanh tra tại khoản 7: không quá 01 năm, mỗi lần gia hạn không quá 01 năm.
- Người bị dịch bệnh nguy hiểm tại khoản 8: không quá 06 tháng, mỗi lần gia hạn không quá 06 tháng.
- Trường hợp quốc phòng, an ninh tại khoản 9: đến khi không còn ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
Người đã bị tạm hoãn xuất cảnh mà không được hủy bỏ tạm hoãn và không bị gia hạn thì khi hết thời hạn nêu trên đương nhiên được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh (khoản 2 Điều 38).
Trích nguyên văn điều luật
“Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. ... Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù,”
“Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.”
“Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự; ... Trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh kết thúc khi người vi phạm, người có nghĩa vụ chấp hành xong bản án hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này;”
“Trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 01 năm và có thể gia hạn, mỗi lần không quá 01 năm; ... Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 06 tháng và có thể gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá 06 tháng; ... Trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh được tính đến khi không còn ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an. ... Trường hợp đã bị tạm hoãn xuất cảnh, nếu không được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh và không bị gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì đương nhiên được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.”
“Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.”