Chuyển đến nội dung chính
Giao thông vận tải

Đi xe máy điện có cần giấy phép lái xe không, loại xe điện nào phải có hạng A1?

Rà soát 20/10/20263 văn bản căn cứ6 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Không cần giấy phép lái xe với xe gắn máy điện có công suất động cơ không lớn hơn 04 kW và vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h. Xe mô tô điện hai bánh đến 11 kW cần giấy phép hạng A1, theo khoản 1 Điều 56 và điểm a khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 (VBHN 55/VBHN-VPQH).

Chi tiết

Theo điểm e, g khoản 1 Điều 34 Luật này, xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy; xe vượt một trong hai ngưỡng trên thì thuộc loại xe mô tô. Xe mô tô điện hai bánh trên 11 kW cần hạng A theo điểm b khoản 1 Điều 57.

Điều kiện với người lái:

  • Người lái xe gắn máy phải hiểu biết quy tắc giao thông, có kỹ năng điều khiển, đủ điều kiện tuổi và sức khỏe theo khoản 4 Điều 56.
  • Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy; hạng A1, A chỉ cấp cho người đủ 18 tuổi trở lên, theo điểm a, b khoản 1 Điều 59.

Mức phạt:

  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi lái xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô bị phạt từ 400.000 đến 600.000 đồng theo điểm a khoản 4 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, sửa bởi Điều 6 Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/8/2026.
  • Lái xe mô tô điện hai bánh đến 11 kW không có giấy phép bị phạt từ 2.000.000 đến 4.000.000 đồng theo điểm a khoản 5 Điều 18 Nghị định 168.

Trích nguyên văn điều luật

Khoản 1, khoản 4 Điều 56, 36/2024/QH15 (VBHN 55/VBHN-VPQH)
“1.Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ người lái xe gắn máy quy định tại khoản 4 Điều này. ... 4.Người lái xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ phải hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ, có kỹ năng điều khiển phương tiện; đủ điều kiện về độ tuổi, sức khỏe theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 59 của Luật này.”
Điểm a, điểm b khoản 1 Điều 57, 36/2024/QH15 (VBHN 55/VBHN-VPQH)
“a)Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW; b)Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;”
Điểm a khoản 5 Điều 18, 168/2024/NĐ-CP
“5.Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a)Không có giấy phép lái xe”
Điều 6, 238/2026/NĐ-CP
“Sửa đổi bổ sung điểm a khoản 4 Điều 18 “a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô;”.”
Điểm e, điểm g khoản 1 Điều 34, 36/2024/QH15 (VBHN 55/VBHN-VPQH)
“e)Xe mô tô gồm: xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, trừ xe gắn máy; đối với xe ba bánh thì khối lượng bản thân không lớn hơn 400 kg; g)Xe gắn máy là xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50 cm3; nếu động cơ dẫn động là động cơ điện thì công suất của động cơ không lớn hơn 04 kW; xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy;”
Điểm a, điểm b khoản 1 Điều 59, 36/2024/QH15 (VBHN 55/VBHN-VPQH)
“1.Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau: a)Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy; b)Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.