Bí mật kinh doanh là gì? Có phải đăng ký không và hành vi nào bị coi là xâm phạm bí mật kinh doanh?
Rà soát 20/10/20261 văn bản căn cứ6 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh (khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11). Thông tin này không cần đăng ký: quyền xác lập khi có được bí mật một cách hợp pháp và thực hiện bảo mật, theo khoản 3 Điều 6.
Chi tiết
Điều 84 yêu cầu thông tin không phải hiểu biết thông thường, không dễ có được, tạo lợi thế khi sử dụng trong kinh doanh và được chủ sở hữu bảo mật bằng biện pháp cần thiết. Điều 85 loại trừ bí mật về nhân thân, quản lý nhà nước, quốc phòng, an ninh và thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.
Theo khoản 1 Điều 127, một số hành vi xâm phạm gồm:
- Tiếp cận, thu thập thông tin bằng cách chống lại biện pháp bảo mật.
- Bộc lộ, sử dụng thông tin mà không được chủ sở hữu cho phép.
- Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc mua chuộc, dụ dỗ người có nghĩa vụ bảo mật để tiếp cận, thu thập, làm bộc lộ bí mật.
Theo khoản 3 Điều 125, chủ sở hữu không có quyền cấm một số hành vi, trong đó có bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra độc lập hoặc do phân tích, đánh giá sản phẩm được phân phối hợp pháp. Trường hợp phân tích, đánh giá đi kèm điều kiện người phân tích, đánh giá không có thỏa thuận khác với chủ sở hữu hoặc người bán hàng.
Trích nguyên văn điều luật
“Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó;”
“Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: 1.Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được; 2.Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó; 3.Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.”
“1.Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh: a)Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó; b)Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó; c)Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;”
“3.Chủ sở hữu bí mật kinh doanh không có quyền cấm người khác thực hiện các hành vi sau đây: ... d)Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra một cách độc lập; đ)Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra do phân tích, đánh giá sản phẩm được phân phối hợp pháp với điều kiện người phân tích, đánh giá không có thoả thuận khác với chủ sở hữu bí mật kinh doanh hoặc người bán hàng.”
“Các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh: 1.Bí mật về nhân thân; 2.Bí mật về quản lý nhà nước; 3.Bí mật về quốc phòng, an ninh; 4.Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.”
“Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.”