Chuyển đến nội dung chính

Sở hữu trí tuệ

13 câu hỏi thường gặp. Mỗi câu trả lời dẫn tới điều luật và trích nguyên văn.

Văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ
Thủ tục đăng ký nhãn hiệu mất bao lâu theo Luật Sở hữu trí tuệ?

Thời hạn xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu của cơ quan nhà nước được quy định theo từng công đoạn tại Điều 110 và Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ (văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH), không phải một mốc tổng thời gian hoàn tất thủ tục.

#Thủ tục, hồ sơ#Thời hạn
Quyền tác giả có cần đăng ký không?

Không. Quyền tác giả phát sinh tự động kể từ khi tác phẩm được sáng tạo dưới hình thức vật chất (viết xong, vẽ xong, quay phim xong), không cần đăng ký để được bảo hộ, theo khoản 1 Điều 6 và khoản 2 Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ (văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH).

#Thủ tục, hồ sơ
Sáng chế được bảo hộ trong bao lâu?

Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn; Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 2, khoản 3 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ (văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH)). Luật không quy định gia hạn đối với hai loại bằng này: khoản 2 Điều 94 chỉ quy định gia hạn đối với Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

#Thời hạn
Nhãn hiệu được bảo hộ bao lâu? Hết hạn có gia hạn được không và không gia hạn thì sao?

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm, theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ (văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH). Văn bằng có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam (khoản 1 Điều 93).

#Thời hạn#Giấy tờ, giấy phép
Quyền tác giả được bảo hộ trong bao lâu? Hết thời hạn thì ai cũng được dùng tác phẩm phải không?

Quyền tác giả có thời hạn bảo hộ khác nhau tùy loại quyền và loại tác phẩm. Hết thời hạn, mọi tổ chức, cá nhân được sử dụng tác phẩm nhưng vẫn phải tôn trọng quyền nhân thân của tác giả và pháp luật liên quan, theo Điều 27 và Điều 43 Luật Sở hữu trí tuệ (văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH).

#Thời hạn
Trường hợp nào được sử dụng tác phẩm của người khác mà không cần xin phép, không phải trả tiền bản quyền?

Một số trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền, nhưng phải thông tin tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ tác phẩm, theo khoản 1 Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ (văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH). Trong đó có:

#Quyền, nghĩa vụ
Kiểu dáng công nghiệp là gì, cần điều kiện gì để được bảo hộ và được bảo hộ bao lâu?

Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu có tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp, theo Điều 63 Luật Sở hữu trí tuệ (văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH). Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp đến hết năm năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm (khoản 4 Điều 93).

#Điều kiện#Thời hạn
Bí mật kinh doanh là gì? Có phải đăng ký không và hành vi nào bị coi là xâm phạm bí mật kinh doanh?

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh (khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11). Thông tin này không cần đăng ký: quyền xác lập khi có được bí mật một cách hợp pháp và thực hiện bảo mật, theo khoản 3 Điều 6.

#Doanh nghiệp#Quyền, nghĩa vụ
Tên thương mại có phải đăng ký mới được bảo hộ không? Khác gì nhãn hiệu?

Không. Tên thương mại không phải đăng ký để xác lập quyền; quyền phát sinh từ việc sử dụng hợp pháp tên đó, theo khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11. Theo khoản 2 Điều 121, chủ sở hữu tên thương mại là tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên đó trong kinh doanh.

#Doanh nghiệp
Chỉ dẫn địa lý là gì, ai có quyền đăng ký và được bảo hộ bao lâu?

Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia cụ thể (khoản 22 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11). Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý của Việt Nam thuộc Nhà nước theo Điều 88. Giấy chứng nhận có hiệu lực vô thời hạn từ ngày cấp theo khoản 7 Điều 93, trừ khi bị chấm dứt hiệu lực theo Điều 95, ví dụ khi điều kiện địa lý thay đổi làm mất danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm.

#Điều kiện#Thời hạn
Nhãn hiệu nổi tiếng là gì, dựa vào tiêu chí nào và được bảo hộ khác nhãn hiệu thường ra sao?

Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được bộ phận công chúng có liên quan biết đến rộng rãi tại Việt Nam (khoản 20 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11). Quyền đối với nhãn hiệu này xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc đăng ký, theo khoản 3 Điều 6.

#Điều kiện
Những dấu hiệu nào không được đăng ký làm nhãn hiệu? Vì sao đơn nhãn hiệu bị từ chối?

Dấu hiệu thuộc trường hợp không được bảo hộ hoặc không có khả năng phân biệt thì không đáp ứng điều kiện bảo hộ nhãn hiệu theo Điều 72, Điều 73, Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11. Điều 72 chấp nhận dấu hiệu nhìn thấy được, gồm cả hình ba chiều, hoặc âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa, đồng thời yêu cầu khả năng phân biệt.

#Điều kiện
Sử dụng nhãn hiệu của người khác để làm nhái thương hiệu bị xử lý thế nào, phạt bao nhiêu tiền?

Xâm phạm nhãn hiệu có thể bị xử lý dân sự, hành chính hoặc hình sự tùy tính chất, mức độ, theo Điều 199 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11. Mức phạt hành chính phụ thuộc vào việc hàng là hàng xâm phạm hay hàng giả mạo nhãn hiệu, và vào giá trị hàng vi phạm.

#Mức phạt#Bồi thường