Thừa kế theo pháp luật chia tài sản như thế nào?
Rà soát 16/10/20261 văn bản căn cứ6 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Thừa kế theo pháp luật chia di sản theo ba hàng thừa kế: những người cùng hàng được hưởng phần bằng nhau. Căn cứ: Điều 649 đến Điều 655 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13.
Chi tiết
Thừa kế theo pháp luật áp dụng khi không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, cùng một số trường hợp khác tại Điều 650.
- Hàng 1: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
- Hàng 2: ông bà nội, ông bà ngoại, anh, chị, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông, bà.
- Hàng 3: cụ nội, cụ ngoại; bác, chú, cô, cậu, dì ruột; cháu gọi người chết bằng bác, chú, cô, cậu, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Theo khoản 3 Điều 651, hàng sau chỉ được hưởng nếu không còn ai ở hàng trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Thừa kế thế vị: nếu con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản, cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng thời điểm thì chắt được hưởng phần của cha hoặc mẹ của chắt (Điều 652).
Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên không có khả năng lao động vẫn được hưởng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu không được di chúc cho hưởng hoặc được cho hưởng ít hơn, trừ người từ chối nhận di sản hoặc không có quyền hưởng di sản (Điều 644).
Thời hiệu yêu cầu chia di sản: 30 năm với bất động sản, 10 năm với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế (khoản 1 Điều 623).
Trích nguyên văn điều luật
“1.Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a)Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b)Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; c)Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. 2.Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. 3.Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”
“Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.”
“1.Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó: a)Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; b)Con thành niên mà không có khả năng lao động.”
“1.Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây: a)Không có di chúc; b)Di chúc không hợp pháp;”
“2.Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.”
“1.Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.”