Di chúc miệng có hợp pháp không? Cần điều kiện gì?
Rà soát 20/10/20261 văn bản căn cứ5 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Di chúc miệng có thể hợp pháp khi tính mạng người lập bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản, theo khoản 1 Điều 629 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13.
Chi tiết
Điều kiện theo Điều 630:
- Người lập phải minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.
- Nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Ý chí cuối cùng phải được thể hiện trước ít nhất hai người làm chứng; ngay sau đó, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.
- Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thể hiện ý chí cuối cùng, công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực phải xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
Theo Điều 632, người làm chứng không được là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập; người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc; người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Sau 03 tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ (khoản 2 Điều 629). Người từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi phải lập di chúc bằng văn bản và được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý (khoản 2 Điều 630).
Trích nguyên văn điều luật
“1.Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. 2.Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị huỷ bỏ.”
“5.Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”
“Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây: 1.Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; 2.Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; 3.Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.”
“Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.”
“1.Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: a)Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; b)Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. 2.Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.”