Chuyển đến nội dung chính
Xuất nhập khẩu và hải quan

Lúc làm thủ tục nhập khẩu chưa có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì có được nộp bổ sung để hưởng thuế ưu đãi đặc biệt không?

Rà soát 20/10/20261 văn bản căn cứ4 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Có thể nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ trong 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai; hàng áp dụng Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu hoặc Việt Nam - Vương quốc Anh và Bắc Ai len được nộp trong 02 năm, theo Điều 12 Thông tư 33/2023/TT-BTC.

Chi tiết

Để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo thỏa thuận ưu đãi thuế quan, người khai phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ, gồm giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) hoặc chứng từ tự chứng nhận, theo Điều 10 Thông tư này.

Khi chưa có chứng từ, hàng được thông quan với thuế suất nhập khẩu ưu đãi hoặc thông thường. Nếu tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế chênh lệch thì hàng được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Chứng từ nộp bổ sung phải còn hiệu lực. Nộp đúng hạn thì hàng được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt và được xử lý tiền thuế nộp thừa nếu có.

Theo Điều 12, hai nhóm hàng sau có quy định riêng:

  • Hàng phải chứng minh không thuộc nước bị cấm vận hoặc nước có nguy cơ gây hại phải nộp chứng từ ngay khi làm thủ tục; thiếu thì không được thông quan.
  • Hàng áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hạn ngạch thuế quan, chống lẩn tránh hoặc hạn chế số lượng theo danh mục của Bộ Công Thương chỉ được bổ sung trong 30 ngày.

Trích nguyên văn điều luật

Điểm a khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 10, 33/2023/TT-BTC
“a)Người khai hải quan muốn được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam ... a)Đối với hàng hóa quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, người khai hải quan nộp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho cơ quan hải quan theo quy định của Hiệp định thương mại tự do tương ứng;”
Điểm b khoản 1 Điều 12, 33/2023/TT-BTC
“b)Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan: - Hàng hóa nhập khẩu phải áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi hoặc thuế suất thông thường và được thông quan theo quy định. Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số tiền thuế chênh lệch thì được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt và được thông quan theo quy định; - Người khai hải quan khai và nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn một (01) năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa nhập khẩu có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu, Việt Nam - Vương quốc Anh và Bắc Ai len, người khai hải quan nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn hai (02) năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan;”
Điểm b, c khoản 1 Điều 12, 33/2023/TT-BTC
“Khi nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn quy định tại điểm b.2 khoản này, hàng hóa nhập khẩu được áp mức thuế suất ưu đãi đặc biệt và cơ quan hải quan xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định trong trường hợp số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp; ... c)Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp cho cơ quan hải quan phải còn trong thời hạn hiệu lực”
Khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 12, 33/2023/TT-BTC
“2.Đối với hàng hóa quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều 10 Thông tư này, người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan; trường hợp không có thì hàng hóa không được thông quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật. ... Người khai hải quan khai và nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan để áp dụng mức thuế theo các biện pháp do Bộ Công Thương quyết định”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.