Chuyển đến nội dung chính

Xuất nhập khẩu và hải quan

11 câu hỏi thường gặp. Mỗi câu trả lời dẫn tới điều luật và trích nguyên văn.

Văn bản pháp luật về xuất nhập khẩu và hải quan
Đi nước ngoài về được mang bao nhiêu rượu, thuốc lá và hàng hóa mà không phải nộp thuế nhập khẩu?

Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu được miễn thuế nhập khẩu cho từng lần nhập cảnh theo định mức tại Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Định mức này không áp dụng cho người đi bằng giấy thông hành.

#Thuế, phí
Cá nhân, tổ chức ở nước ngoài gửi quà về thì giá trị bao nhiêu được miễn thuế nhập khẩu?

Quà từ cá nhân, tổ chức ở nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu nếu trị giá hải quan không quá 2.000.000 đồng, hoặc trên mức này nhưng tổng tiền thuế phải nộp dưới 200.000 đồng, tối đa 04 lần/năm, theo Điều 8 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.

#Thuế, phí
Mang bao nhiêu USD, ngoại tệ hoặc tiền Việt khi xuất cảnh, nhập cảnh thì phải khai báo hải quan?

Cá nhân xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu qua cửa khẩu quốc tế phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi mang ngoại tệ tiền mặt trên 5.000 đô la Mỹ (USD) hoặc ngoại tệ khác tương đương, hoặc tiền Việt Nam tiền mặt trên 15.000.000 đồng, theo Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN.

#Thủ tục, hồ sơ
Đi nước ngoài có được mang vàng theo không, mang bao nhiêu thì phải khai báo hải quan?

Người đi bằng hộ chiếu được mang vàng trang sức, mỹ nghệ và phải khai báo khi tổng khối lượng từ 300 gam trở lên; không được mang vàng miếng, vàng nguyên liệu, trừ trường hợp định cư, theo Điều 2 và Điều 4 Thông tư 11/2014/TT-NHNN. Người nước ngoài nhập cảnh có mang vàng miếng, vàng nguyên liệu phải gửi kho hải quan hoặc làm thủ tục chuyển ra nước ngoài và tự chịu chi phí.

#Thủ tục, hồ sơ#Điều kiện
Mang ngoại tệ, tiền mặt hoặc vàng vượt mức mà không khai báo hải quan khi xuất cảnh, nhập cảnh bị phạt bao nhiêu?

Không khai hoặc khai sai ngoại tệ, tiền Việt Nam tiền mặt, vàng mang vượt mức bị phạt theo trị giá phần vượt và chiều xuất cảnh, nhập cảnh, theo Điều 11 Nghị định 169/2026/NĐ-CP.

#Mức phạt
Hàng nhập khẩu về cảng thì phải mở tờ khai hải quan trong bao lâu, nộp trễ có bị phạt không?

Tờ khai hàng nhập khẩu được nộp trước ngày hàng đến cửa khẩu hoặc trong 30 ngày kể từ ngày hàng đến cửa khẩu; nộp trễ có thể bị phạt, theo Điều 25 Luật Hải quan 54/2014/QH13 và Điều 8 Nghị định 169/2026/NĐ-CP. Mốc tính thời hạn là ngày hàng đến cửa khẩu.

#Thời hạn#Mức phạt
Hàng đã thông quan rồi thì hải quan còn được kiểm tra lại và truy thu thuế trong bao lâu?

Hải quan được kiểm tra sau thông quan trong 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, theo Điều 77 Luật Hải quan 54/2014/QH13. Đây là thời hạn kiểm tra, khác với thời hiệu xử phạt và mốc truy thu thuế.

#Thời hạn#Thuế, phí
Hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất được lưu ở Việt Nam bao lâu, quá hạn chưa tái xuất thì sao?

Hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất được lưu tại Việt Nam không quá 60 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập, theo Điều 14 Nghị định 292/2026/NĐ-CP. Thương nhân có thể gửi văn bản đề nghị gia hạn tới hải quan nơi tạm nhập; mỗi lần gia hạn không quá 30 ngày, tối đa 02 lần cho mỗi lô hàng.

#Thời hạn#Doanh nghiệp
Lúc làm thủ tục nhập khẩu chưa có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì có được nộp bổ sung để hưởng thuế ưu đãi đặc biệt không?

Có thể nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ trong 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai; hàng áp dụng Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu hoặc Việt Nam - Vương quốc Anh và Bắc Ai len được nộp trong 02 năm, theo Điều 12 Thông tư 33/2023/TT-BTC.

#Thuế, phí#Thời hạn
Đi làm việc ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên, khi về nước mang theo đồ dùng gia đình có phải nộp thuế nhập khẩu không?

Công dân Việt Nam hoạt động ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên, khi kết thúc hoạt động trở về nước được miễn thuế nhập khẩu tài sản di chuyển trong định mức, theo Điều 7 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.

#Thuế, phí
Nhập khẩu hoặc vận chuyển hàng cấm nhập khẩu vào Việt Nam bị xử phạt hành chính bao nhiêu tiền?

Nhập khẩu, vận chuyển vào Việt Nam hàng cấm nhập khẩu bị phạt từ 10 đến 20 triệu đồng khi tang vật dưới 20 triệu đồng, cao nhất 70 đến 100 triệu đồng khi tang vật từ 100 triệu đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, theo Điều 16 Nghị định 169/2026/NĐ-CP. Đây là mức của tổ chức; cá nhân bị phạt bằng 1/2 (tối đa 50 triệu đồng) theo Điều 6 Nghị định 169.

#Mức phạt