Chuyển đến nội dung chính
Thông tin và truyền thông

Chứng thư chữ ký số có thời hạn bao lâu? Hết hạn hoặc bị lộ khóa bí mật thì phải làm gì?

Rà soát 20/10/20261 văn bản căn cứ6 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Chứng thư chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa 03 năm theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 23/2025/NĐ-CP. Khi phát hiện dấu hiệu khóa bí mật bị lộ, bị đánh cắp hoặc sử dụng trái phép, thuê bao phải thông báo cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng trong 24 giờ, theo khoản 6 Điều 45.

Chi tiết

Theo Điều 39, thuê bao có quyền yêu cầu gia hạn trước ngày hết hạn. Khi nhận được yêu cầu, nhà cung cấp phải xác thực đúng chủ thể và hoàn thành thủ tục gia hạn trước khi chứng thư hết hiệu lực.

Với chứng thư hết hạn hoặc không còn hiệu lực:

  • Điều 15 yêu cầu người ký kiểm tra trạng thái chứng thư trước khi ký; nếu kết quả kiểm tra là không có hiệu lực thì không thực hiện ký số.
  • Người nhận chịu trách nhiệm nếu chấp nhận chứng thư khi đã biết hoặc được thông báo chứng thư bị tạm dừng, thu hồi, hết hạn (khoản 3 Điều 16).

Khoản 2 Điều 45 cho phép thuê bao yêu cầu tạm dừng, thu hồi chứng thư và tự chịu trách nhiệm về yêu cầu đó. Khoản 1 Điều 42 nêu các căn cứ thu hồi chứng thư, trong đó có trường hợp thuê bao yêu cầu bằng văn bản và yêu cầu đã được xác minh.

Trích nguyên văn điều luật

Khoản 3 Điều 7, 23/2025/NĐ-CP
“3.Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số công cộng tối đa là 03 năm.”
Khoản 2, khoản 6 Điều 45, 23/2025/NĐ-CP
“2.Có quyền yêu cầu tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tạm dừng, thu hồi chứng thư chữ ký số đã cấp và tự chịu trách nhiệm về yêu cầu đó. ... 6.Thông báo trong thời gian 24 giờ cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng nếu phát hiện thấy dấu hiệu khóa bí mật của mình đã bị lộ, bị đánh cắp hoặc sử dụng trái phép để có các biện pháp xử lý.”
Khoản 1, khoản 2 Điều 39, 23/2025/NĐ-CP
“1.Trước ngày hết hạn của chứng thư chữ ký số công cộng, thuê bao có quyền yêu cầu gia hạn chứng thư chữ ký số công cộng. 2.Khi nhận được yêu cầu gia hạn của thuê bao, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có nghĩa vụ hoàn thành các thủ tục gia hạn chứng thư chữ ký số công cộng trước khi hết hiệu lực và phải bảo đảm thuê bao được định danh đúng chủ thể và thực hiện xác thực danh tính theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.”
Khoản 3 Điều 16, 23/2025/NĐ-CP
“3.Người nhận chịu trách nhiệm về việc chấp nhận chứng thư chữ ký số trong các trường hợp sau: a)Không tuân thủ các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; b)Đã biết hoặc được thông báo về tình trạng tạm dừng, thu hồi, hết hạn chứng thư chữ ký số của thuê bao.”
Điểm c khoản 1 Điều 15, 23/2025/NĐ-CP
“c)Trường hợp kết quả kiểm tra tại các điểm a và điểm b khoản này đồng thời có hiệu lực, người ký thực hiện ký số. Trường hợp kết quả kiểm tra tại điểm a hoặc điểm b khoản này là không có hiệu lực, người ký số không thực hiện ký số.”
Điểm a khoản 1 Điều 42, 23/2025/NĐ-CP
“1.Chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao bị thu hồi trong những trường hợp sau đây: a)Khi thuê bao yêu cầu bằng văn bản và yêu cầu này đã được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng xác minh là chính xác;”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.