Cướp tài sản bị phạt tù bao nhiêu năm? Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi cướp tài sản có bị xử lý hình sự không?
Rà soát 20/10/20263 văn bản căn cứ7 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Cướp tài sản có khung cơ bản từ 03 năm đến 10 năm tù. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi có thể chịu trách nhiệm hình sự về tội này.
Chi tiết
Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13:
- Khoản 1 áp dụng với người dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản.
- Khoản 2 quy định tù từ 07 năm đến 15 năm; khoản 4 quy định tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân, trong đó có trường hợp chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên.
- Người chuẩn bị phạm tội bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm theo khoản 5.
Theo khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm về tội này khi thuộc loại rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng; người ở độ tuổi này chuẩn bị cướp tài sản cũng phải chịu trách nhiệm theo khoản 3 Điều 14.
Với người chưa thành niên, Luật Tư pháp người chưa thành niên 59/2024/QH15 quy định:
- Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình (khoản 3 Điều 12).
- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị phạt tù tối đa không quá hai phần năm mức phạt tù luật quy định; nếu khung có tù chung thân hoặc tử hình thì tối đa 09 năm tù (khoản 3 Điều 119).
- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng có thể được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng theo Điều 37, trừ các trường hợp tại khoản 1 và khoản 3 Điều 38 (khoản 1 loại trừ tội đặc biệt nghiêm trọng).
Trích nguyên văn điều luật
“Người nào dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm. 2.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: ... 4.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a)Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; ... 5.Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”
“Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với người chưa thành niên phạm tội.”
“Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật của Bộ luật Hình sự được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 09 năm tù, nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá hai phần năm mức phạt tù mà điều luật của Bộ luật Hình sự quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;”
“Người chưa thành niên phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự thì có thể được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng: 1.Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng theo quy định của Bộ luật Hình sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 38 của Luật này;”
“Người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi không được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 37 của Luật này: ... c)Phạm tội đặc biệt nghiêm trọng theo quy định của Bộ luật Hình sự.”
“Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.”
“Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội quy định tại Điều 123, Điều 168 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.”