Chuyển đến nội dung chính
Sở hữu trí tuệ

Những dấu hiệu nào không được đăng ký làm nhãn hiệu? Vì sao đơn nhãn hiệu bị từ chối?

Rà soát 20/10/20261 văn bản căn cứ5 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Dấu hiệu thuộc trường hợp không được bảo hộ hoặc không có khả năng phân biệt thì không đáp ứng điều kiện bảo hộ nhãn hiệu theo Điều 72, Điều 73, Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11. Điều 72 chấp nhận dấu hiệu nhìn thấy được, gồm cả hình ba chiều, hoặc âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa, đồng thời yêu cầu khả năng phân biệt.

Chi tiết

Một số trường hợp:

  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Việt Nam và các nước, quốc tế ca; với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân; dấu hiệu lừa dối về nguồn gốc, tính năng, chất lượng (Điều 73).
  • Hình đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc ngôn ngữ không thông dụng, trừ khi đã sử dụng và được thừa nhận rộng rãi là nhãn hiệu trước ngày nộp đơn (Điều 74).
  • Dấu hiệu mô tả hàng hóa, dịch vụ, trừ khi đã đạt khả năng phân biệt qua sử dụng trước ngày nộp đơn.
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn. Ngoại lệ là khi nhãn hiệu đối chứng bị chấm dứt hiệu lực theo điểm d khoản 1 Điều 95 hoặc bị hủy bỏ hiệu lực theo Điều 96.

Trích nguyên văn điều luật

Khoản 1, 3, 5 Điều 73, 50/2005/QH11
“Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu: ... Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và của các nước, quốc tế ca; ... 3.Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài; ... 5.Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ;”
Điểm a khoản 2 Điều 74, 50/2005/QH11
“2.Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây: ... Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu trước ngày nộp đơn;”
Điểm c khoản 2 Điều 74, 50/2005/QH11
“Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hóa, dịch vụ hoặc dấu hiệu làm gia tăng giá trị đáng kể cho hàng hóa, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước ngày nộp đơn;”
Điểm e khoản 2 Điều 74, 50/2005/QH11
“Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của tổ chức, cá nhân khác được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn ... trừ trường hợp đăng ký nhãn hiệu đó bị chấm dứt hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 hoặc bị hủy bỏ hiệu lực theo quy định tại Điều 96 theo thủ tục quy định tại điểm a khoản 3a Điều 114”
Điều 72, 50/2005/QH11
“Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: ... Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa; ... Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.