Chuyển đến nội dung chính
Dân sự

Di chúc viết tay không công chứng có hiệu lực không?

Rà soát 20/10/20261 văn bản căn cứ4 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Di chúc viết tay không công chứng, chứng thực vẫn có thể hợp pháp nếu đủ các điều kiện tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13:

  • Người lập minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.
  • Nội dung không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội.
  • Hình thức không trái luật.

Chi tiết

Di chúc không có người làm chứng phải do người lập tự viết và ký (Điều 633). Nếu tự đánh máy hoặc nhờ người khác viết, đánh máy thì phải có ít nhất hai người làm chứng (Điều 634).

Theo khoản 1 Điều 631, di chúc phải có ngày, tháng, năm lập; họ tên, nơi cư trú của người lập; họ tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng; di sản và nơi có di sản. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu có nhiều trang, mỗi trang phải ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập (khoản 3 Điều 631).

Một số người có quy định riêng về hình thức:

  • Người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ: phải có người làm chứng lập di chúc thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực (khoản 3 Điều 630).
  • Người từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi: phải lập di chúc bằng văn bản và được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý (khoản 2 Điều 630).

Trích nguyên văn điều luật

Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 630, 91/2015/QH13
“1.Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: a)Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; b)Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. 2.Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. 3.Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. 4.Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.”
Khoản 1, khoản 3 Điều 631, 91/2015/QH13
“1.Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau: a)Ngày, tháng, năm lập di chúc; b)Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; c)Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; d)Di sản để lại và nơi có di sản. ... 3.Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.”
Điều 633, 91/2015/QH13
“Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.”
Điều 634, 91/2015/QH13
“Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.