Tài sản đứng tên chung nhiều người, một người muốn bán phần của mình hoặc yêu cầu chia thì có cần người kia đồng ý không?
Rà soát 20/10/20262 văn bản căn cứ5 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Với sở hữu chung theo phần, mỗi chủ sở hữu có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo khoản 1 Điều 218 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13, nhưng khi bán thì phải bảo đảm quyền ưu tiên mua của các chủ sở hữu chung khác. Tài sản chung hợp nhất được định đoạt theo thỏa thuận hoặc theo pháp luật.
Chi tiết
Tài sản chung vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia (khoản 1 Điều 213). Phần quyền của mỗi người không được xác định (khoản 1 Điều 210), vì vậy quy định tự định đoạt phần của mình tại khoản 1 Điều 218 không áp dụng.
Khi bán phần sở hữu chung theo phần (khoản 3 Điều 218), người bán phải thông báo bằng văn bản cho các chủ sở hữu chung khác, với điều kiện bán giống như bán cho người ngoài. Sau 03 tháng với bất động sản, 01 tháng với động sản, kể từ ngày họ nhận được thông báo và điều kiện bán mà không ai mua, người bán được bán cho người khác.
Khi sở hữu chung có thể phân chia, mỗi chủ sở hữu được yêu cầu chia tài sản chung (khoản 1 Điều 219). Nếu sở hữu chung phải duy trì trong một thời hạn theo thỏa thuận hoặc theo luật thì chỉ được yêu cầu chia khi hết thời hạn đó. Tài sản không chia được bằng hiện vật thì người yêu cầu chia có quyền bán phần quyền của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Với quyền sử dụng đất chung phân chia được theo phần, thành viên muốn thực hiện quyền đối với phần của mình phải đăng ký biến động hoặc tách thửa, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và được thực hiện quyền (điểm b khoản 2 Điều 27 Luật Đất đai 31/2024/QH15). Không phân chia được thì các thành viên cùng thực hiện hoặc ủy quyền cho người đại diện.
Trích nguyên văn điều luật
“1.Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình. 2.Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật. 3.Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.”
“1.Trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu tình trạng sở hữu chung phải được duy trì trong một thời hạn theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của luật thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì chủ sở hữu chung có yêu cầu chia có quyền bán phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp các chủ sở hữu chung có thỏa thuận khác.”
“1.Sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó, phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không được xác định đối với tài sản chung.”
“b)Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện đăng ký biến động hoặc tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này. Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì các thành viên cùng nhau thực hiện hoặc ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.”
“1.Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.”