Nhãn hiệu nổi tiếng là gì, dựa vào tiêu chí nào và được bảo hộ khác nhãn hiệu thường ra sao?
Rà soát 20/10/20261 văn bản căn cứ5 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được bộ phận công chúng có liên quan biết đến rộng rãi tại Việt Nam (khoản 20 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11). Quyền đối với nhãn hiệu này xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc đăng ký, theo khoản 3 Điều 6.
Chi tiết
Theo Điều 75, việc đánh giá lựa chọn một số hoặc tất cả các tiêu chí sau:
- Số người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu.
- Phạm vi lãnh thổ hàng hóa, dịch vụ đã lưu hành.
- Doanh số.
- Thời gian sử dụng liên tục.
- Uy tín của hàng hóa, dịch vụ.
- Số quốc gia bảo hộ hoặc công nhận nhãn hiệu là nổi tiếng.
- Giá chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn.
Phạm vi bảo hộ vượt ra ngoài hàng hóa cùng loại. Theo điểm d khoản 1 Điều 129, dùng dấu hiệu trùng, tương tự, dịch nghĩa hoặc phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hóa, dịch vụ bất kỳ, kể cả không liên quan, mà không được phép của chủ sở hữu là xâm phạm nếu có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hoặc gây ấn tượng sai lệch về quan hệ với chủ sở hữu.
Theo điểm i khoản 2 Điều 74, dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã nổi tiếng trước ngày nộp đơn bị coi là không có khả năng phân biệt khi đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự. Với hàng hóa, dịch vụ không tương tự, quy định này áp dụng nếu việc sử dụng có thể ảnh hưởng khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu đó.
Trích nguyên văn điều luật
“Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký.”
“Việc xem xét, đánh giá một nhãn hiệu là nổi tiếng được lựa chọn từ một số hoặc tất cả các tiêu chí sau đây ... 1.Số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán, sử dụng hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo; 2.Phạm vi lãnh thổ mà hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành; 3.Doanh số từ việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc số lượng hàng hóa đã được bán ra, lượng dịch vụ đã được cung cấp; 4.Thời gian sử dụng liên tục nhãn hiệu; 5.Uy tín rộng rãi của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu; 6.Số lượng quốc gia bảo hộ nhãn hiệu; 7.Số lượng quốc gia công nhận nhãn hiệu là nổi tiếng; 8.Giá chuyển nhượng, giá chuyển giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu tư của nhãn hiệu.”
“d)Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hóa, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hóa, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.”
“Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nhãn hiệu nổi tiếng của người khác trước ngày nộp đơn đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;”
“Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được bộ phận công chúng có liên quan biết đến rộng rãi trên lãnh thổ Việt Nam.”