Chuyển đến nội dung chính
Dân sự

Hợp đồng ủy quyền không ghi thời hạn thì có hiệu lực bao lâu? Có được đơn phương chấm dứt không?

Rà soát 20/10/20261 văn bản căn cứ4 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Hợp đồng ủy quyền không ghi thời hạn và pháp luật không quy định thì có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập, theo Điều 563 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13. Riêng khi ủy quyền gắn với giao dịch dân sự cụ thể mà không xác định được thời hạn, thời hạn đại diện tính đến khi giao dịch đó chấm dứt, theo điểm a khoản 2 Điều 140.

Chi tiết

Bên ủy quyền được đơn phương chấm dứt bất cứ lúc nào, theo khoản 1 Điều 569:

  • Ủy quyền có thù lao: phải trả thù lao tương ứng với công việc bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.
  • Ủy quyền không có thù lao: phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.

Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba. Nếu không báo, hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người này biết hoặc phải biết việc chấm dứt.

Bên được ủy quyền cũng được đơn phương chấm dứt theo khoản 2 Điều 569. Không có thù lao thì phải báo trước một thời gian hợp lý; có thù lao thì phải bồi thường thiệt hại nếu có.

Đại diện theo ủy quyền còn chấm dứt khi hết thời hạn, khi công việc được ủy quyền đã hoàn thành, hoặc khi bên ủy quyền hay bên được ủy quyền là cá nhân chết, theo điểm b, c, đ khoản 3 Điều 140.

Trích nguyên văn điều luật

Điều 563, 91/2015/QH13
“Thời hạn ủy quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.”
Điểm a khoản 2, điểm b, c, đ khoản 3 Điều 140, 91/2015/QH13
“Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó; ... 3.Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây: ... b)Thời hạn ủy quyền đã hết; c)Công việc được uỷ quyền đã hoàn thành; ... đ)Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;”
Khoản 1 Điều 569, 91/2015/QH13
“Trường hợp uỷ quyền có thù lao, bên uỷ quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được uỷ quyền tương ứng với công việc mà bên được uỷ quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu uỷ quyền không có thù lao thì bên uỷ quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được uỷ quyền một thời gian hợp lý. Bên uỷ quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên uỷ quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng uỷ quyền đã bị chấm dứt.”
Khoản 2 Điều 569, 91/2015/QH13
“Trường hợp uỷ quyền không có thù lao, bên được uỷ quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên uỷ quyền biết một thời gian hợp lý; nếu uỷ quyền có thù lao thì bên được uỷ quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên uỷ quyền, nếu có.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.