Chuyển đến nội dung chính
Tài nguyên và môi trường

Tiền rác sinh hoạt của hộ gia đình được tính theo khối lượng như thế nào, không phân loại rác có phải trả nhiều hơn không?

Rà soát 20/10/20261 văn bản căn cứ4 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Tiền thu gom, vận chuyển, xử lý rác sinh hoạt tính theo khối lượng hoặc thể tích chất thải đã phân loại, theo lộ trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại khoản 7 Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14 (văn bản hợp nhất 98/VBHN-VPQH). Hộ gia đình, cá nhân không phân loại hoặc phân loại sai thì trả như đối với chất thải rắn sinh hoạt khác.

Chi tiết

Cách tính cụ thể:

  • Rác được phân thành chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế; chất thải thực phẩm; chất thải rắn sinh hoạt khác (Điều 75).
  • Chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế và chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân đã phân loại riêng không phải trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý (khoản 1 Điều 79).
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hình thức và mức kinh phí; không có một mức tiền chung toàn quốc (khoản 6 Điều 79).

Hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm chi trả kinh phí dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo Điều 60.

Trích nguyên văn điều luật

Khoản 1, khoản 2 Điều 79, 72/2020/QH14
“1.Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân được tính toán theo căn cứ sau đây: a)Phù hợp với quy định của pháp luật về giá; b)Dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại; c)Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế, chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân đã được phân loại riêng thì không phải chi trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý. 2.Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không phân loại hoặc phân loại không đúng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 75 của Luật này thì phải chi trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý như đối với chất thải rắn sinh hoạt khác.”
Khoản 6, khoản 7 Điều 79, 72/2020/QH14
“Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; quy định cụ thể hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại; định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật về giá. ... Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lộ trình thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 1 Điều 75 của Luật này phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương;”
Điểm d khoản 1 Điều 60, 72/2020/QH14
“1.Hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm sau đây: ... d)Chi trả kinh phí dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định của pháp luật;”
Khoản 1 Điều 75, 72/2020/QH14
“1.Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân loại theo nguyên tắc như sau: a)Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; b)Chất thải thực phẩm; c)Chất thải rắn sinh hoạt khác.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.