Chuyển đến nội dung chính
Tài nguyên và môi trường

Xả nước thải ra sông, kênh, rạch có cần xin giấy phép xả thải không?

Rà soát 20/10/20262 văn bản căn cứ7 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Không có giấy phép xả nước thải riêng; nội dung cho phép xả thải nằm trong giấy phép môi trường theo Điều 3, Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14 (văn bản hợp nhất 98/VBHN-VPQH). Giấy phép ghi nguồn phát sinh, lưu lượng xả tối đa, dòng nước thải, chất ô nhiễm và giá trị giới hạn, vị trí, phương thức xả, nguồn tiếp nhận.

Chi tiết

Dự án có phát sinh chất thải không thuộc diện giấy phép phải đăng ký môi trường theo khoản 1 Điều 49, trừ các trường hợp không phải đăng ký tại khoản 2 Điều 49.

Theo Điều 8, Điều 22 Luật Tài nguyên nước 28/2023/QH15, cấm xả nước thải vào nguồn nước dưới đất. Nước thải xả vào nguồn nước mặt phải đạt quy chuẩn phù hợp chức năng nguồn nước và tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường.

Theo khoản 3 Điều 86 Luật Bảo vệ môi trường, cơ sở nằm ngoài khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp mà không kết nối được vào hệ thống phải thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu trước khi thải. Theo khoản 4 Điều 86, nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình ở khu dân cư không tập trung phải được thu gom, xử lý tại chỗ.

Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, vào công trình thủy lợi đã cấp theo quy định cũ được dùng đến hết hạn và là một phần của giấy phép môi trường (Điều 171).

Trích nguyên văn điều luật

Điểm a khoản 2 Điều 40, 72/2020/QH14
“2.Nội dung cấp phép môi trường bao gồm: a)Nguồn phát sinh nước thải; lưu lượng xả nước thải tối đa; dòng nước thải; các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải; vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải;”
Khoản 2 Điều 8, 28/2023/QH15
“2.Xả nước thải vào nguồn nước dưới đất; xả nước thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải vào nguồn nước mặt, nước biển.”
Điểm b khoản 3, khoản 4 Điều 86, 72/2020/QH14
“b)Nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm ngoài khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp không kết nối được vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải phải được thu gom và xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào nguồn tiếp nhận. 4.Nước thải sinh hoạt phát sinh từ tổ chức, hộ gia đình tại khu dân cư không tập trung phải được thu gom, xử lý tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.”
Khoản 5 Điều 171, 72/2020/QH14
“5.Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi đã được cấp theo quy định của Luật Tài nguyên nước và Luật Thủy lợi được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn của giấy phép và là một phần của giấy phép môi trường quy định tại Luật này.”
Khoản 8 Điều 3, 72/2020/QH14
“8.Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.”
Khoản 1 Điều 49, 72/2020/QH14
“1.Đối tượng phải đăng ký môi trường bao gồm: a)Dự án đầu tư có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường; b)Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.”
Khoản 7 Điều 22, 28/2023/QH15
“7.Nước thải xả vào nguồn nước mặt phải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải phù hợp với chức năng nguồn nước và việc xả nước thải phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.