Chuyển đến nội dung chính
Công nghiệp và năng lượng

Trộm cắp điện bằng cách câu móc, can thiệp công tơ bị phạt bao nhiêu, khi nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Rà soát 20/10/20262 văn bản căn cứ4 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Trộm cắp điện có thể bị phạt hành chính hoặc bị chuyển hồ sơ để truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy giá trị điện trộm cắp và trường hợp vi phạm, theo Điều 13 Nghị định 133/2026/NĐ-CP. Đây là hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 9 Luật Điện lực 61/2024/QH15.

Chi tiết

Mức phạt đối với cá nhân theo Điều 4 và Điều 13 Nghị định 133 như sau:

  • Giá trị điện trộm cắp dưới 1.000.000 đồng: phạt từ 4.000.000 đến 10.000.000 đồng.
  • Giá trị từ 1.000.000 đến dưới 2.000.000 đồng: phạt từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng.

Hành vi tự ý lắp đặt, đóng, cắt, sửa chữa, di chuyển, thay thế thiết bị điện của bên bán điện là hành vi riêng, bị phạt từ 5.000.000 đến 8.000.000 đồng theo khoản 3 Điều 13.

Nếu giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên, hoặc dưới mức này nhưng thuộc trường hợp được Bộ luật Hình sự quy định, người có thẩm quyền xử phạt phải chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự.

Điều 13 còn quy định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp, bao gồm mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra, để hoàn trả cho cá nhân, tổ chức bị chiếm đoạt.

Trích nguyên văn điều luật

Khoản 2 Điều 9, 61/2024/QH15
“Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện 1.Hoạt động điện lực không có giấy phép theo quy định của Luật này. 2.Trộm cắp điện.”
Khoản 3, khoản 6 Điều 13, 133/2026/NĐ-CP
“3.Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi tự ý lắp đặt, đóng, cắt, sửa chữa, di chuyển, thay thế các thiết bị điện và công trình điện của bên bán điện. ... 6.Phạt tiền đối với hành vi trộm cắp điện dưới mọi hình thức như sau: a)Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với giá trị sản lượng điện trộm cắp dưới 1.000.000 đồng; b)Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với giá trị sản lượng điện trộm cắp từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng.”
Khoản 9, khoản 10, điểm b khoản 11 Điều 13, 133/2026/NĐ-CP
“9.Khi phát hiện hành vi trộm cắp điện với giá trị sản lượng điện trộm cắp từ 2.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự thì người có thẩm quyền xử phạt phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự ... 10.Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, khoản 6, điểm a khoản 8 và khoản 9 Điều này. ... b)Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính (bao gồm cả mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra) để hoàn trả cho cá nhân, tổ chức bị chiếm đoạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 và khoản 9 Điều này”
Điểm b khoản 3 Điều 4, 133/2026/NĐ-CP
“b)Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.