Chuyển đến nội dung chính
Tư pháp và hộ tịch

Chứng thực chữ ký làm ở đâu, có phải về nơi cư trú không và giấy ủy quyền có chứng thực chữ ký được không?

Rà soát 20/10/20262 văn bản căn cứ4 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Chứng thực chữ ký không phụ thuộc nơi cư trú; có thể yêu cầu tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức hành nghề công chứng. Giấy ủy quyền chỉ được chứng thực chữ ký khi không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường và không liên quan đến chuyển quyền tài sản.

Chi tiết

Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và công chứng viên có thẩm quyền chứng thực chữ ký.

Theo Điều 25 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, không chứng thực chữ ký trên giấy tờ có nội dung là giao dịch, trừ giấy ủy quyền nêu dưới đây hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác. Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” tại khoản 4 Điều 25 đã được thay bằng “giao dịch” theo Điều 2 Nghị định 280. Vì vậy, hợp đồng, giao dịch nói chung không được chứng thực chữ ký, trừ ngoại lệ đó. Muốn chứng thực nội dung giao dịch thì phải qua chứng thực giao dịch hoặc công chứng.

Theo điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định 23, giấy ủy quyền được chứng thực chữ ký khi đồng thời:

  • Không có thù lao.
  • Không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền.
  • Không liên quan đến chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.

Giấy ủy quyền liên quan đến quyền của người sử dụng đất, nhà ở không chứng thực chữ ký theo trường hợp này. Văn bản đó được chứng thực như giao dịch (cũng không phụ thuộc nơi cư trú theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 280) hoặc công chứng.

Cũng không chứng thực chữ ký nếu tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

Trích nguyên văn điều luật

Khoản 2 Điều 1 (sửa đổi Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP), 280/2025/NĐ-CP
“1.Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền và trách nhiệm: ... b)Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản; ... 4.Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, ký chứng thực và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. 5.Việc chứng thực không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực thực hiện trong các trường hợp sau đây: a)Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; ... d)Chứng thực văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhà ở;”
Điểm c khoản 1 Điều 2, 280/2025/NĐ-CP
“c)Thay thế cụm từ “hợp đồng, giao dịch” thành “giao dịch” tại tên của Nghị định, tên Chương III và tại các điều, khoản: ... khoản 4 Điều 25 và tại các Điều 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40.”
Điểm d khoản 4 Điều 24, 23/2015/NĐ-CP
“4.Thủ tục chứng thực chữ ký quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng được áp dụng đối với các trường hợp sau đây: ... d)Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.”
Khoản 1, khoản 4 Điều 25, 23/2015/NĐ-CP
“1.Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. ... 4.Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch , trừ các trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 24 của Nghị định này hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.