Nghỉ việc nhưng công ty nợ bảo hiểm xã hội, chưa xác nhận thời gian đóng thì người lao động phải làm sao?
Rà soát 20/10/20263 văn bản căn cứ7 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Người lao động được yêu cầu cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin đóng, yêu cầu công ty thực hiện đầy đủ trách nhiệm, và được khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15.
Chi tiết
Khi chấm dứt hợp đồng, công ty phải hoàn thành thủ tục, phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thời gian đóng và trả lại giấy tờ đã giữ của người lao động, theo Điều 48 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 và Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội. Công ty không đóng hoặc đóng thiếu mà gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động thì phải bồi thường.
Công ty chậm đóng phải đóng đủ số tiền chậm đóng, nộp thêm 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày chậm đóng, và bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 40. Công ty không đóng đủ sau 60 ngày kể từ hạn đóng chậm nhất và đã bị đôn đốc thì bị coi là trốn đóng theo điểm đ khoản 1 Điều 39, trừ trường hợp có lý do chính đáng theo quy định của Chính phủ (khoản 2 Điều 39). Khi đó, công ty có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 2 Điều 41.
Cơ chế xác nhận cả thời gian chậm đóng, trốn đóng theo Điều 26, Điều 27 Nghị định 158/2025/NĐ-CP chỉ áp dụng cho giai đoạn trước 01/07/2024, khi doanh nghiệp không còn khả năng đóng (như phá sản, giải thể, bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), để giải quyết chế độ hưu trí, tử tuất. Thời gian được xác nhận không gồm tháng nghỉ không lương từ 14 ngày làm việc trở lên, trừ thời gian nghỉ thai sản.
Trích nguyên văn điều luật
“c)Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu; d)Yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình theo quy định của pháp luật; ... g)Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.”
“Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây để không đóng hoặc đóng không đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động: ... đ)Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật này và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật này; ... Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định các trường hợp thuộc khoản 1 Điều này nhưng có lý do chính đáng thì không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.”
“Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 2.Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.”
“Thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này được xác nhận để làm căn cứ giải quyết, điều chỉnh chế độ hưu trí, tử tuất là thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm cả thời gian chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 đối với trường hợp người sử dụng lao động thuộc trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này. 2.Thời gian chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, không bao gồm thời gian người lao động nghỉ việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, trừ thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản”
“3.Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật. ... 8.Bồi thường cho người lao động theo quy định của pháp luật nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật này mà gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.”
“Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây: a)Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;”
“1.Người lao động trong trường hợp người sử dụng lao động không còn khả năng đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024. 2.Người sử dụng lao động không còn khả năng đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động quy định tại khoản 1 Điều này thuộc một trong các trường hợp sau: a)Người sử dụng lao động đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án theo quy định của pháp luật về phá sản; b)Người sử dụng lao động đang làm thủ tục phá sản; c)Người sử dụng lao động đang làm thủ tục giải thể; ... đ)Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;”