Bảo hiểm
28 câu hỏi thường gặp. Mỗi câu trả lời dẫn tới điều luật và trích nguyên văn.
Văn bản pháp luật về bảo hiểmNgười làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên, cán bộ, công chức, viên chức và các nhóm khác tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
#Người lao động#Điều kiệnNgười lao động đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội và có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau theo Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (Luật BHXH 2024, có hiệu lực từ 01/07/2025): - Đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội. - Ra nước ngoài để định cư. - Đang mắc một trong các bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS. - Có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc là người khuyết tật đặc biệt nặng. - Đã đóng bảo hiểm xã hội trước 01/07/2025, sau 12 tháng không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc lẫn tự nguyện và có thời gian đóng chưa đủ 20 năm. - Lực lượng vũ trang và dân quân thường trực thuộc các điểm d, đ, e khoản 1 Điều 2 khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không thuộc đối tượng bắt buộc, không tham gia tự nguyện và không đủ điều kiện hưởng lương hưu. - Người lao động nước ngoài có các trường hợp riêng tại khoản 2 Điều 70.
#Điều kiện#Trợ cấp, chế độChế độ thai sản gồm thời gian nghỉ việc và trợ cấp theo Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, trong đó có trợ cấp thai sản hằng tháng và trợ cấp một lần khi sinh con.
#Trợ cấp, chế độNgười đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện tại khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 74/2025/QH15: - Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc, trừ trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật hoặc nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu. - Đã đóng từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt; với hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng đến dưới 12 tháng, phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong 36 tháng trước khi chấm dứt. - Nộp đủ hồ sơ trong 3 tháng kể từ ngày chấm dứt. - Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, không thuộc trường hợp nào tại điểm d: có việc làm thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực; đi học có thời hạn trên 12 tháng; chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù; ra nước ngoài định cư; chết.
#Trợ cấp, chế độ#Điều kiện#Người lao độngBảo hiểm y tế thanh toán 80%, 95% hoặc 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng, tùy đối tượng và trường hợp khám bệnh, chữa bệnh.
#Trợ cấp, chế độNgười thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng tại khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 25/2008/QH12 (sửa đổi bởi Luật 51/2024/QH15, Văn bản hợp nhất 40/VBHN-VPQH) không phải tự đóng bảo hiểm y tế.
#Trợ cấp, chế độChỉ được hưởng 100% theo diện này khi đồng thời tham gia bảo hiểm y tế từ 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả trong năm lớn hơn 6 lần mức tham chiếu, theo điểm d khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 25/2008/QH12 (Văn bản hợp nhất 40/VBHN-VPQH).
#Trợ cấp, chế độ#Điều kiệnThông thường, phải đủ tuổi nghỉ hưu và đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm.
#Trợ cấp, chế độ#Điều kiệnLương hưu hằng tháng được tính theo tỷ lệ hưởng và mức bình quân tiền lương hoặc thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
#Trợ cấp, chế độNgười đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đóng đủ 15 năm bảo hiểm xã hội có thể đóng tiếp, nhận một lần, hưởng trợ cấp hằng tháng hoặc bảo lưu nếu đáp ứng điều kiện từng trường hợp theo Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15.
#Trợ cấp, chế độCông dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 540.000 đồng/tháng khi từ đủ 75 tuổi, không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng (hoặc đang hưởng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội) và có văn bản đề nghị. Căn cứ: Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP và Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
#Trợ cấp, chế độMức hưởng chế độ ốm đau thông thường bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ tối đa trong năm tùy điều kiện làm việc và thời gian đã đóng, theo Điều 43, Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15. Năm tính từ 01/01 đến 31/12, theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng tuần.
#Trợ cấp, chế độ#Người lao độngMỗi năm, thời gian hưởng chế độ chăm con ốm tối đa là 20 ngày cho mỗi con dưới 03 tuổi và 15 ngày cho mỗi con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi, theo Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15.
#Trợ cấp, chế độ#Trẻ emNgười lao động được nghỉ dưỡng sức sau ốm đau hoặc sau sinh tối đa 10, 07 hoặc 05 ngày tùy trường hợp; mỗi ngày hưởng 30% mức tham chiếu, theo Điều 46, Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở (khoản 13 Điều 141).
#Trợ cấp, chế độNgười chồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được nghỉ hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con; số ngày làm việc được nghỉ tùy trường hợp, theo Điều 50, Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15.
#Trợ cấp, chế độCó thể. Tai nạn trên đường đi làm hoặc đi làm về có thể được hưởng chế độ tai nạn lao động nếu đủ các điều kiện tại Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13.
#Trợ cấp, chế độ#Người lao động#Điều kiệnNgười bị bệnh nghề nghiệp đủ điều kiện được hưởng trợ cấp một lần hoặc hằng tháng và các khoản hỗ trợ khác từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cùng khoản bồi thường và tiền lương do người sử dụng lao động trả, theo Điều 38, Điều 42 Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13.
#Trợ cấp, chế độ#Người lao độngTổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận trợ cấp một lần bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng người tham gia chết, nếu người chết đủ điều kiện, theo Điều 85, Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở (khoản 13 Điều 141).
#Trợ cấp, chế độMỗi thân nhân đủ điều kiện được hưởng tiền tuất hằng tháng bằng 50% mức tham chiếu, hoặc 70% nếu không có người trực tiếp nuôi dưỡng, theo Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở (khoản 13 Điều 141).
#Trợ cấp, chế độNgười tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng hằng tháng bằng 22% thu nhập tự chọn; Nhà nước hỗ trợ 50%, 40%, 30% hoặc 20% tùy nhóm, theo Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 và Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP.
#Trợ cấp, chế độNgười lao động được yêu cầu cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin đóng, yêu cầu công ty thực hiện đầy đủ trách nhiệm, và được khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15.
#Người lao động#Quyền, nghĩa vụCó. Với hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 01 năm, trong 21 ngày kể từ ngày nhận được hợp đồng bảo hiểm, bên mua có quyền từ chối tiếp tục tham gia và được hoàn lại phí đã đóng sau khi trừ chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng, theo Điều 35 Luật Kinh doanh bảo hiểm 08/2022/QH15.
#Người tiêu dùng#Hợp đồngKhông đóng tiếp phí có thể là căn cứ để đơn phương chấm dứt hợp đồng. Khoản tiền nhận lại phụ thuộc vào việc hợp đồng có giá trị hoàn lại hay không.
#Người tiêu dùng#Hợp đồngDoanh nghiệp bảo hiểm được từ chối khi sự kiện không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm hoặc thuộc trường hợp loại trừ theo thỏa thuận trong hợp đồng, theo Điều 20 Luật Kinh doanh bảo hiểm 08/2022/QH15. Lý do từ chối phải được giải thích bằng văn bản.
#Người tiêu dùng#Bồi thườngBên mua cố ý khai thiếu hoặc sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng để được bồi thường, trả tiền bảo hiểm thì hợp đồng có thể bị doanh nghiệp hủy bỏ, theo khoản 2 Điều 22 Luật Kinh doanh bảo hiểm 08/2022/QH15.
#Người tiêu dùng#Hợp đồngNgười điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không có chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng, theo điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Chứng nhận đã hết hạn cũng không đáp ứng yêu cầu còn hiệu lực.
#Mức phạtQuỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo tỷ lệ phần trăm của mức hưởng khi người tham gia tự đi khám không đúng nơi đăng ký ban đầu, không đúng quy định chuyển người bệnh, theo khoản 4 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 25/2008/QH12. Tỷ lệ phụ thuộc cấp cơ sở và hình thức điều trị.
#Trợ cấp, chế độCó. Người đi khám có thể xuất trình căn cước hoặc căn cước công dân hoặc tài khoản định danh điện tử (VNeID) mức độ 2 đã tích hợp thông tin thẻ bảo hiểm y tế, theo Điều 37 Nghị định 188/2025/NĐ-CP. Điều 28 Luật Bảo hiểm y tế 25/2008/QH12 yêu cầu xuất trình thông tin thẻ và giấy tờ chứng minh nhân thân.
#Thủ tục, hồ sơLĩnh vực khác
- Giao thông vận tải25
- Đất đai và nhà ở34
- Lao động và tiền lương34
- Doanh nghiệp22
- Thuế, phí và lệ phí21
- Hình sự26
- Dân sự26
- Tài chính và ngân hàng11
- Đầu tư8
- Xây dựng15
- Giáo dục và đào tạo13
- Y tế và sức khỏe12
- Tài nguyên và môi trường12
- Hành chính20
- Sở hữu trí tuệ13
- Thương mại và quảng cáo13
- Hôn nhân và gia đình15
- Tư pháp và hộ tịch25
- Vi phạm hành chính13
- Khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng13
- Thông tin và truyền thông13
- An ninh và quốc phòng12
- Chứng khoán5
- Cán bộ, công chức và viên chức10
- Kế toán và kiểm toán4
- Đấu thầu và cạnh tranh7
- Công nghiệp và năng lượng11
- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản10
- Ngoại giao12
- Văn hóa, thể thao và du lịch10
- Xuất nhập khẩu và hải quan11