Chuyển đến nội dung chính
Bảo hiểm

Điều kiện hưởng lương hưu là gì, phải đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu bao nhiêu năm?

Rà soát 20/10/20262 văn bản căn cứ4 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Thông thường, phải đủ tuổi nghỉ hưu và đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm.

Chi tiết

Khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 yêu cầu người thuộc diện này nghỉ việc, đóng bắt buộc từ đủ 15 năm và đủ tuổi theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14. Với người tham gia tự nguyện, Điều 98 yêu cầu đủ tuổi nghỉ hưu và đóng từ đủ 15 năm.

Theo khoản 2 Điều 169, từ năm 2021 tuổi nghỉ hưu là 60 tuổi 3 tháng với nam, 55 tuổi 4 tháng với nữ; sau đó mỗi năm tăng 3 tháng với nam, 4 tháng với nữ, đến đủ 62 tuổi năm 2028 và đủ 60 tuổi năm 2035 tương ứng.

Theo khoản 3 Điều 169 và điểm b khoản 1 Điều 64, người có từ đủ 15 năm đóng bắt buộc khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn không quá 5 tuổi, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.

Khoản 1 Điều 65 cho hưởng lương hưu với mức thấp hơn khi đóng bắt buộc từ đủ 20 năm và thuộc một trong các trường hợp:

  • Suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81% và nghỉ sớm không quá 5 tuổi.
  • Suy giảm từ 81% và nghỉ sớm không quá 10 tuổi.
  • Có từ đủ 15 năm làm nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và suy giảm từ 61%.

Trích nguyên văn điều luật

Điểm a, điểm b khoản 1 Điều 64, 41/2024/QH15
“1.Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a)Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; b)Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ... hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn”
Khoản 1 Điều 65, 41/2024/QH15
“1.Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn ... a)Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%; b)Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c)Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ... và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.”
Điều 98, 41/2024/QH15
“Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên.”
Khoản 2, khoản 3 Điều 169, 45/2019/QH14
“2.Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. 3.Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.