Chuyển đến nội dung chính
Bảo hiểm

Người đóng bảo hiểm xã hội qua đời thì thân nhân nào được hưởng tiền tuất hằng tháng và mức hưởng bao nhiêu?

Rà soát 20/10/20262 văn bản căn cứ5 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Mỗi thân nhân đủ điều kiện được hưởng tiền tuất hằng tháng bằng 50% mức tham chiếu, hoặc 70% nếu không có người trực tiếp nuôi dưỡng, theo Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở (khoản 13 Điều 141).

Chi tiết

Theo Điều 86, người chết thuộc một trong các trường hợp sau: đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm; đang hưởng hoặc tạm dừng hưởng lương hưu; chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hoặc đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm từ 61% trở lên. Thân nhân được hưởng gồm ba nhóm.

  • Con: hưởng đến khi đủ 18 tuổi, kể cả con khi người mẹ đang mang thai mà người cha chết; con suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
  • Vợ, chồng.
  • Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; thành viên khác của gia đình mà người chết đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Vợ, chồng và nhóm cha mẹ, thành viên khác phải đủ tuổi theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14, hoặc chưa đủ tuổi nhưng suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Theo khoản 3 Điều 86, trừ con hưởng đến khi đủ 18 tuổi, không áp dụng tuất hằng tháng cho thân nhân đang hưởng tiền lương và đóng bảo hiểm bắt buộc, hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, trợ cấp hằng tháng từ mức tham chiếu trở lên, không tính trợ cấp ưu đãi người có công. Một người chết có tối đa 04 thân nhân được hưởng (Điều 87); thân nhân có thể chọn hưởng tuất một lần (Điều 88).

Trích nguyên văn điều luật

Khoản 1, khoản 3 Điều 86, 41/2024/QH15
“a)Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên; b)Đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; c)Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; d)Đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên. ... 3.Không áp dụng trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều này là người đang hưởng tiền lương và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, trợ cấp hằng tháng mà mức hưởng bằng hoặc cao hơn mức tham chiếu, không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.”
Khoản 1, khoản 2 Điều 87, 41/2024/QH15
“1.Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức tham chiếu; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức tham chiếu. ... 2.Trường hợp một người chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 86 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng tối đa 04 người;”
Điểm c khoản 2 Điều 88, 41/2024/QH15
“c)Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 86 của Luật này nhưng có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần;”
Khoản 2 Điều 169, 45/2019/QH14
“2.Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.”
Khoản 2 Điều 86, 41/2024/QH15
“2.Thân nhân của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm: a)Các con bao gồm cả con khi người mẹ đang mang thai mà người cha chết, ... thì được hưởng đến khi đủ 18 tuổi; b)Con bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c)Vợ, chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động. Vợ, chồng chưa đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; d)Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động mà người quy định tại khoản 1 Điều này đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.