Người nước ngoài muốn nhập quốc tịch Việt Nam cần những điều kiện gì, có được giữ quốc tịch cũ không?
Rà soát 20/10/20263 văn bản căn cứ5 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Người nước ngoài có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cần đủ 6 điều kiện, trừ diện được miễn; chỉ diện được miễn mới được xin giữ quốc tịch cũ, khi Chủ tịch nước cho phép.
Chi tiết
Theo khoản 5 Điều 1 Luật 79/2025/QH15 (sửa Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 24/2008/QH12), các điều kiện gồm:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ người chưa thành niên nhập theo cha, mẹ hoặc có cha, mẹ là công dân Việt Nam.
- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, tôn trọng văn hóa, phong tục, tập quán Việt Nam.
- Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập.
- Đang thường trú ở Việt Nam.
- Thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên.
- Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
Người có vợ, chồng hoặc con đẻ là công dân Việt Nam được miễn điều kiện biết tiếng Việt, thời gian thường trú 05 năm và bảo đảm cuộc sống. Người có cha đẻ, mẹ đẻ, ông bà nội hoặc ông bà ngoại là công dân Việt Nam, có công lao đặc biệt, có lợi cho Nhà nước, hoặc là người chưa thành niên nhập theo cha hoặc mẹ được miễn thêm điều kiện đang thường trú. Thời gian thường trú tính từ ngày cấp Thẻ thường trú (Điều 11 Nghị định 191/2025/NĐ-CP). Không được nhập quốc tịch nếu việc đó làm phương hại lợi ích quốc gia Việt Nam.
Người thuộc diện được miễn điều kiện được giữ quốc tịch nước ngoài nếu việc giữ phù hợp pháp luật nước đó, không dùng quốc tịch ấy xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự xã hội hoặc quyền lợi hợp pháp của người khác, và được Chủ tịch nước cho phép. Người không xin giữ, trừ người không quốc tịch, phải làm thủ tục thôi quốc tịch nước ngoài.
Trích nguyên văn điều luật
“Công dân nước ngoài và người không quốc tịch có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây: a)Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam; b)Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam; c)Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam; d)Đang thường trú ở Việt Nam; đ)Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam; e)Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.”
“Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có vợ hoặc chồng hoặc có con đẻ là công dân Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm c, đ và e khoản 1 Điều này. 3.Người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc một trong những trường hợp sau đây thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều này: a)Có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam; b)Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; c)Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; d)Là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ.”
“Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam. 6.Người xin nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện sau đây và được Chủ tịch nước cho phép: a)Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó; b)Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.”
“Người xin nhập quốc tịch Việt Nam mà không được miễn điều kiện về thường trú quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam, phải là người đang thường trú tại Việt Nam và đã được cơ quan Công an có thẩm quyền của Việt Nam cấp Thẻ thường trú. Thời gian thường trú tại Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được tính từ ngày người đó được cấp Thẻ thường trú.”
“Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người xin nhập quốc tịch Việt Nam để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch.”