Chuyển đến nội dung chính

Ngoại giao

12 câu hỏi thường gặp. Mỗi câu trả lời dẫn tới điều luật và trích nguyên văn.

Văn bản pháp luật về ngoại giao
Người nước ngoài muốn nhập quốc tịch Việt Nam cần những điều kiện gì, có được giữ quốc tịch cũ không?

Người nước ngoài có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cần đủ 6 điều kiện, trừ diện được miễn; chỉ diện được miễn mới được xin giữ quốc tịch cũ, khi Chủ tịch nước cho phép.

#Người nước ngoài#Điều kiện
Muốn thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước khác thì trường hợp nào chưa được hoặc không được thôi?

Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi nếu đang nợ thuế, có nghĩa vụ tài sản hoặc đang bị xử lý theo bản án, quyết định; không được thôi nếu việc đó làm phương hại lợi ích quốc gia hoặc là cán bộ, công chức, người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam. Căn cứ là Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam 24/2008/QH12.

#Điều kiện
Người đã mất quốc tịch Việt Nam muốn xin trở lại quốc tịch cần điều kiện gì, có được giữ quốc tịch nước ngoài không?

Người đã mất quốc tịch Việt Nam có đơn xin trở lại thì được xem xét giải quyết trở lại quốc tịch; có thể giữ quốc tịch nước ngoài nếu đủ điều kiện và được Chủ tịch nước cho phép, theo khoản 8 Điều 1 Luật 79/2025/QH15.

#Điều kiện
Con có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, người kia là người nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam không?

Trẻ có quốc tịch Việt Nam nếu cha mẹ thỏa thuận lựa chọn quốc tịch Việt Nam khi làm thủ tục khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, theo khoản 4 Điều 1 Luật 79/2025/QH15. Trẻ sinh trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được cũng có quốc tịch Việt Nam.

#Trẻ em#Người nước ngoài
Người Việt định cư ở nước ngoài đã nhập quốc tịch nước khác thì có còn quốc tịch Việt Nam không?

Nhập quốc tịch nước ngoài không phải căn cứ tự động mất quốc tịch Việt Nam theo Điều 26 Luật Quốc tịch Việt Nam 24/2008/QH12. Theo khoản 3 Điều 1 Luật 79/2025/QH15, người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam theo pháp luật Việt Nam trước ngày Luật có hiệu lực thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam.

#Quyền, nghĩa vụ
Thị thực Việt Nam cho người nước ngoài có thời hạn tối đa bao lâu theo từng loại, thị thực điện tử được bao nhiêu ngày?

Thị thực điện tử có thời hạn không quá 90 ngày; các loại khác có thời hạn theo ký hiệu, theo Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 47/2014/QH13, hợp nhất tại 62/VBHN-VPQH 2026.

#Người nước ngoài#Thời hạn
Người nước ngoài nào được cấp thẻ tạm trú ở Việt Nam và thẻ có thời hạn bao lâu?

Người nước ngoài thuộc diện tại Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 47/2014/QH13 được cấp thẻ tạm trú, thời hạn theo ký hiệu của thẻ.

#Người nước ngoài#Giấy tờ, giấy phép#Thời hạn
Người Việt định cư ở nước ngoài và vợ, chồng, con là người nước ngoài được miễn thị thực về Việt Nam như thế nào, ở được bao lâu?

Giấy miễn thị thực có thời hạn tối đa không quá 05 năm; mỗi lần nhập cảnh được tạm trú 06 tháng, hoặc bằng thời hạn còn lại của giấy nếu dưới 06 tháng.

#Người nước ngoài#Thời hạn
Giấy tờ nước ngoài đã có chứng nhận Apostille thì dùng ở Việt Nam còn phải hợp pháp hóa lãnh sự không?

Không, giấy tờ công có Apostille hợp lệ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự nếu do quốc gia thành viên Công ước có quan hệ áp dụng với Việt Nam cấp và không thuộc trường hợp bị từ chối. Theo Điều 25 Nghị định 293/2026/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức Việt Nam không được yêu cầu thêm thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

#Giấy tờ, giấy phép#Thủ tục, hồ sơ
Giấy phép lao động của người nước ngoài ở Việt Nam có thời hạn bao lâu, được gia hạn mấy lần?

Giấy phép lao động có thời hạn tối đa 02 năm và chỉ được gia hạn một lần, với thời hạn tối đa 02 năm, theo Điều 155 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14. Sau khi đã gia hạn một lần, người lao động muốn tiếp tục làm cho cùng người sử dụng lao động ở cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải làm thủ tục cấp giấy phép lao động, theo khoản 3 Điều 20 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

#Người nước ngoài#Giấy tờ, giấy phép#Thời hạn
Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sống ở Việt Nam đi làm có cần giấy phép lao động không?

Không, người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động, theo khoản 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14. Điều kiện phải gồm cả việc kết hôn và sinh sống tại Việt Nam.

#Người nước ngoài#Người lao động#Giấy tờ, giấy phép
Người nước ngoài làm việc ở Việt Nam không có giấy phép lao động thì người lao động và công ty bị phạt bao nhiêu?

Người lao động nước ngoài có thể bị phạt từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng và trục xuất; công ty bị phạt theo số người vi phạm, bằng 02 lần mức dành cho cá nhân.

#Người nước ngoài#Mức phạt#Người lao động