Người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng qua đời thì được hỗ trợ chi phí mai táng bao nhiêu?
Rà soát 20/10/20261 văn bản căn cứ4 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng qua đời được hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu 10.800.000 đồng; người nhận là cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm mai táng.
Chi tiết
Mức hỗ trợ tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn, theo Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP; Điều 4 quy định mức chuẩn là 540.000 đồng/tháng. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể nâng mức chuẩn, mức trợ giúp theo Điều 4, do đó khoản hỗ trợ có thể cao hơn.
Người đã có tờ khai đề nghị hưởng chế độ, chính sách và đủ điều kiện, nhưng chưa được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định trợ cấp, cũng thuộc diện hỗ trợ khi chết. Người thuộc nhiều diện hỗ trợ chi phí mai táng, mai táng phí theo các văn bản khác nhau thì chỉ hưởng một mức cao nhất.
Cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm mai táng lập tờ khai Mẫu số 03 theo Điều 11 để đề nghị hỗ trợ.
Trích nguyên văn điều luật
“Mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ chi phí mai táng, mai táng phí quy định tại các văn bản khác nhau với mức hưởng hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.”
“a)Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng hoặc đối tượng đã có Tờ khai đề nghị hưởng chế độ, chính sách và đủ điều kiện hưởng, nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chưa ban hành quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng;”
“Cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm mai táng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.”
“2.Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng. 3.Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: a)Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này;”