Lao động và tiền lương
34 câu hỏi thường gặp. Mỗi câu trả lời dẫn tới điều luật và trích nguyên văn.
Văn bản pháp luật về lao động và tiền lươngNgười lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động được nghỉ phép năm hưởng nguyên lương 12, 14 hoặc 16 ngày làm việc tùy điều kiện công việc và đối tượng lao động, theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14.
#Người lao độngThời gian thử việc không quá 180, 60, 30 hoặc 6 ngày tùy tính chất công việc, và mỗi công việc chỉ được thử việc 1 lần, theo Điều 25 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14.
#Người lao động#Thời hạnTổng mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc đối với người lao động theo hợp đồng lao động là 25% tiền lương làm căn cứ đóng, theo Điều 32, khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15.
#Người lao độngTừ ngày 01/01/2026, lương tối thiểu tháng cao nhất là 5.310.000 đồng ở vùng I và thấp nhất là 3.700.000 đồng ở vùng IV, theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Nghị định có hiệu lực từ ngày này theo Điều 5.
#Người lao độngLao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau sinh 6 tháng; trường hợp sinh con thứ hai là 7 tháng, theo khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 đã được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 29 Luật Dân số 113/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Thời gian nghỉ trước sinh không quá 2 tháng. Sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, mỗi con được nghỉ thêm 1 tháng.
#Người lao động#Trợ cấp, chế độNgười lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần lý do nếu báo trước đúng thời hạn, hoặc không cần báo trước trong một số trường hợp, theo Điều 35 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14.
#Người lao động#Hợp đồngCó hai loại hợp đồng lao động; hợp đồng xác định thời hạn chỉ được ký thêm 01 lần, trừ các trường hợp ngoại lệ theo Điều 20 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14. Hai loại hợp đồng theo khoản 1 Điều 20 gồm:
#Người lao động#Hợp đồng#Thời hạnLương thử việc ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó; trong thời gian thử việc, mỗi bên được hủy bỏ hợp đồng mà không cần báo trước và không phải bồi thường, theo Điều 26 và khoản 2 Điều 27 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14.
#Người lao độngLàm thêm giờ thông thường không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày, 40 giờ trong tháng và 200 giờ trong năm, trừ trường hợp được làm đến 300 giờ trong năm theo Điều 107 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14. Nếu áp dụng thời giờ làm việc bình thường theo tuần, tổng giờ làm việc bình thường và làm thêm không quá 12 giờ trong ngày.
#Người lao độngTiền lương làm thêm giờ ít nhất bằng 150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hằng tuần và 300% vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, theo khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14. Các mức này tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm. Với người hưởng lương ngày, mức 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.
#Người lao độngNgười lao động được nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương theo Điều 112 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 và nghỉ Ngày Văn hóa Việt Nam theo Điều 2 Nghị quyết 28/2026/QH16. Khoản 1 Điều 112 quy định:
#Người lao độngNếu nghỉ không báo trước là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, người lao động phải bồi thường nửa tháng tiền lương và tiền lương trong những ngày không báo trước, theo khoản 2 Điều 40 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14. Cả hai khoản tính theo tiền lương trong hợp đồng lao động. Theo khoản 1 và khoản 3 Điều 40, người lao động không được trợ cấp thôi việc và phải hoàn trả chi phí đào tạo quy định tại Điều 62.
#Người lao động#Bồi thườngNgười lao động chỉ có thể bị xử lý kỷ luật sa thải trong các trường hợp tại Điều 125 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14:
#Người lao động#Kỷ luậtNgười lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên được trợ cấp thôi việc, mỗi năm làm việc một nửa tháng tiền lương, nếu chấm dứt hợp đồng thuộc các trường hợp được hưởng theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14.
#Người lao động#Trợ cấp, chế độNăm 2026, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường là đủ 61 tuổi 6 tháng đối với nam và đủ 57 tuổi đối với nữ, theo lộ trình tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14. Lộ trình kết thúc ở đủ 62 tuổi với nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi với nữ vào năm 2035.
#Người lao động#Quy định mớiCó, người chưa đủ 18 tuổi được đi làm theo điều kiện luật định. Độ tuổi lao động tối thiểu là đủ 15 tuổi, trừ ngoại lệ tại Mục 1 Chương XI, theo khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14.
#Trẻ em#Người lao độngCó. Người lao động thôi việc hoặc bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ, theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14.
#Người lao độngNgười lao động kết hôn được nghỉ 03 ngày hưởng nguyên lương; khi người thân mất, chế độ nghỉ tùy quan hệ thân nhân. Theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14, người lao động phải thông báo với người sử dụng lao động và được nghỉ hưởng nguyên lương trong các trường hợp:
#Người lao độngCó 04 hình thức kỷ luật lao động; thời hiệu xử lý là 06 hoặc 12 tháng tùy hành vi vi phạm.
#Người lao động#Thời hạn#Kỷ luậtThời hạn tạm đình chỉ công việc không quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không quá 90 ngày; người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ, theo khoản 2 Điều 128 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14.
#Người lao động#Kỷ luậtCông ty chỉ được khấu trừ tiền lương để bồi thường thiệt hại do người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của công ty theo Điều 129; mức khấu trừ hằng tháng bị giới hạn theo Điều 102 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14.
#Người lao động#Bồi thườngCông ty chỉ được chậm lương không quá 30 ngày khi có lý do bất khả kháng, đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả đúng hạn, theo khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14.
#Người lao độngCông ty cần có căn cứ tại Điều 36 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:
#Người lao động#Hợp đồng#Thời hạnNgười lao động bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước, theo điểm d khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14.
#Người lao độngKhông. Khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, công ty không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động, cũng không được yêu cầu bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản, theo Điều 17 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14.
#Người lao động#Hợp đồngKhông. Công ty không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ mang thai, theo khoản 3 Điều 37 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14.
#Người lao độngTrẻ mồ côi thuộc diện hưởng được trợ cấp 1.350.000 đồng/tháng nếu dưới 04 tuổi và 810.000 đồng/tháng nếu từ đủ 04 tuổi; việc hưởng tiếp sau 16 tuổi phụ thuộc quá trình học.
#Trẻ em#Trợ cấp, chế độNgười khuyết tật nặng được trợ cấp 810.000 đồng/tháng, người khuyết tật đặc biệt nặng được 1.080.000 đồng/tháng; trẻ em và người cao tuổi có mức riêng.
#Trợ cấp, chế độCó. Mẹ đơn thân thuộc hộ nghèo được trợ cấp 540.000 đồng/con/tháng nếu đáp ứng điều kiện về tình trạng hôn nhân và con đang nuôi.
#Trợ cấp, chế độNgười đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng qua đời được hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu 10.800.000 đồng; người nhận là cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm mai táng.
#Trợ cấp, chế độTrợ cấp bị tạm dừng khi người hưởng không nhận liên tục từ 03 tháng trở lên hoặc không chấp hành yêu cầu quản lý; bị thôi hưởng khi có căn cứ theo Điều 9 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
#Trợ cấp, chế độNăm 2026, ngưỡng thu nhập là 1.500.000 đồng/người/tháng ở nông thôn và 2.000.000 đồng/người/tháng ở thành thị; giai đoạn 2027-2030 là 2.200.000 đồng ở nông thôn và 2.800.000 đồng ở đô thị. Cả hai giai đoạn đều tính từ mức đó trở xuống và kèm tiêu chí thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
#Trợ cấp, chế độ#Điều kiện#Quy định mớiTrợ cấp tuất hằng tháng là 3.012.000 đồng với thân nhân một liệt sĩ, 6.024.000 đồng với thân nhân hai liệt sĩ và 9.036.000 đồng với thân nhân ba liệt sĩ trở lên; riêng con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi hưởng 6.024.000 đồng, theo Điều 4 và Phụ lục I Nghị định 321/2026/NĐ-CP.
#Trợ cấp, chế độQuân nhân, công an bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên và thuộc trường hợp luật định thì được xem xét công nhận thương binh; mức trợ cấp hằng tháng phụ thuộc tỷ lệ tổn thương và loại thương binh.
#Trợ cấp, chế độ#Điều kiệnLĩnh vực khác
- Giao thông vận tải25
- Đất đai và nhà ở34
- Doanh nghiệp22
- Thuế, phí và lệ phí21
- Hình sự26
- Dân sự26
- Tài chính và ngân hàng11
- Đầu tư8
- Xây dựng15
- Giáo dục và đào tạo13
- Y tế và sức khỏe12
- Tài nguyên và môi trường12
- Hành chính20
- Sở hữu trí tuệ13
- Thương mại và quảng cáo13
- Bảo hiểm28
- Hôn nhân và gia đình15
- Tư pháp và hộ tịch25
- Vi phạm hành chính13
- Khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng13
- Thông tin và truyền thông13
- An ninh và quốc phòng12
- Chứng khoán5
- Cán bộ, công chức và viên chức10
- Kế toán và kiểm toán4
- Đấu thầu và cạnh tranh7
- Công nghiệp và năng lượng11
- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản10
- Ngoại giao12
- Văn hóa, thể thao và du lịch10
- Xuất nhập khẩu và hải quan11