Cá nhân cần điều kiện gì để được công nhận là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và được quyền gì?
Rà soát 20/10/20261 văn bản căn cứ5 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Cá nhân là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp tại khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán 54/2019/QH14:
Chi tiết
- Có chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
- Nắm giữ danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch tối thiểu 02 tỷ đồng, được công ty chứng khoán xác nhận tại thời điểm xác định tư cách.
- Có thu nhập chịu thuế năm gần nhất tối thiểu 01 tỷ đồng tính đến thời điểm xác định tư cách, theo hồ sơ khai thuế đã nộp hoặc chứng từ khấu trừ thuế của bên chi trả.
- Là cá nhân có quốc tịch nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam (điểm e).
Hồ sơ, thủ tục xác định tư cách do Chính phủ quy định chi tiết theo khoản 2 Điều 11.
Theo khoản 1b Điều 11, cá nhân chuyên nghiệp được tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ thuộc một trong hai trường hợp: có xếp hạng tín nhiệm và có tài sản bảo đảm; hoặc có xếp hạng tín nhiệm và được tổ chức tín dụng bảo lãnh thanh toán.
Theo khoản 1 Điều 31, nhà đầu tư chuyên nghiệp được mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi chào bán riêng lẻ của công ty đại chúng. Việc chuyển nhượng số chứng khoán này bị hạn chế tối thiểu 01 năm kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, trừ giao dịch giữa các nhà đầu tư chuyên nghiệp, theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài hoặc thừa kế.
Trích nguyên văn điều luật
“c)Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán; d)Cá nhân nắm giữ danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị tối thiểu là 02 tỷ đồng theo xác nhận của công ty chứng khoán tại thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; đ)Cá nhân có thu nhập chịu thuế năm gần nhất tối thiểu là 01 tỷ đồng tính đến thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả;”
“Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này được tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng đối với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ thuộc một trong hai trường hợp sau đây: a)Trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ có xếp hạng tín nhiệm và có tài sản bảo đảm đối với trái phiếu đó; b)Trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ có xếp hạng tín nhiệm và có bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng đối với trái phiếu đó.”
“Việc giao dịch, chuyển nhượng cổ phiếu chào bán riêng lẻ, trái phiếu chuyển đổi chào bán riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền chào bán riêng lẻ bị hạn chế tối thiểu là 03 năm đối với nhà đầu tư chiến lược và tối thiểu là 01 năm đối với nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, trừ trường hợp giao dịch, chuyển nhượng giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định tại điểm b khoản này hoặc thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật;”
“Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.”
“Đối tượng tham gia đợt chào bán chỉ bao gồm nhà đầu tư chiến lược, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này đối với đợt chào bán cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi hoặc nhà đầu tư chiến lược, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định tại khoản 1a và khoản 1b Điều 11 của Luật này đối với đợt chào bán trái phiếu kèm chứng quyền;”