Chuyển đến nội dung chính
Tư pháp và hộ tịch

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau thế nào? Án tích đã được xóa có bị ghi vào phiếu không?

Rà soát 20/10/20261 văn bản căn cứ5 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 ghi “không có án tích” khi thông tin xóa án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp; Phiếu số 2 vẫn ghi cả án tích đã được xóa.

Chi tiết

Theo Điều 42 Luật Lý lịch tư pháp 28/2009/QH12, Phiếu số 1 ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung nếu người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào phiếu khi có yêu cầu.

Phiếu số 2 ghi án tích đã được xóa, thời điểm xóa, án tích chưa được xóa, chi tiết bản án và họ tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp phiếu (Điều 43).

Cá nhân được yêu cầu cấp cả hai loại phiếu của mình; bản điện tử và bản giấy có giá trị pháp lý như nhau (Điều 41). Tuy nhiên, theo khoản 4 Điều 7, cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2.

Trích nguyên văn điều luật

Khoản 2, khoản 3 Điều 42, 28/2009/QH12
“2.Tình trạng án tích: a)Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung; b)Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”; ... 3.Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã: ... Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.”
Điểm b khoản 2 Điều 43, 28/2009/QH12
“b)Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Tòa án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, quyết định của bản án về biện pháp tư pháp,”
Khoản 1, khoản 2 Điều 41, 28/2009/QH12
“1.Phiếu lý lịch tư pháp được cấp cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này gồm Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2. 2.Phiếu lý lịch tư pháp được cấp dưới dạng bản điện tử hoặc bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.”
Khoản 4 Điều 7, 28/2009/QH12
“4.Thông tin lý lịch tư pháp, Phiếu lý lịch tư pháp được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 quy định tại Điều 43 của Luật này.”
Khoản 1 Điều 43, 28/2009/QH12
“họ, chữ đệm và tên cha, mẹ, vợ, chồng ... của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.