Chuyển đến nội dung chính
Thuế, phí và lệ phí

Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương của cá nhân cư trú tính như thế nào?

Rà soát 20/10/20261 văn bản căn cứ4 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần, theo Điều 8 và Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15. Quy định này áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, theo khoản 2 Điều 29.

Chi tiết

Cách xác định số thuế:

  • Thu nhập tính thuế bằng tổng thu nhập chịu thuế nhận trong kỳ, trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản bảo hiểm, đóng góp khác trong giới hạn quy định và các khoản giảm trừ tại Điều 10, Điều 11 (khoản 2 Điều 8).
  • Giảm trừ gia cảnh là 15,5 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc (khoản 1 Điều 10). Giảm trừ khác tại Điều 11 phải đáp ứng điều kiện luật định.
  • Các phần thu nhập tính thuế theo tháng chịu thuế suất: đến 10 triệu đồng: 5%; trên 10 đến 30 triệu đồng: 10%; trên 30 đến 60 triệu đồng: 20%; trên 60 đến 100 triệu đồng: 30%; trên 100 triệu đồng: 35% (khoản 2 Điều 9).

Trích nguyên văn điều luật

Khoản 2 Điều 8, 109/2025/QH15
“2.Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.”
Khoản 2 Điều 9, 109/2025/QH15
“2. Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau: Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%) 1 Đến 120 Đến 10 5 2 Trên 120 đến 360 Trên 10 đến 30 10 3 Trên 360 đến 720 Trên 30 đến 60 20 4 Trên 720 đến 1.200 Trên 60 đến 100 30 5 Trên 1.200 Trên 100 35”
Khoản 1 Điều 10, 109/2025/QH15
“1.Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm: a)Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm); b)Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.”
Khoản 2 Điều 29, 109/2025/QH15
“2.Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.