Chuyển đến nội dung chính
Thuế, phí và lệ phí

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện nay là bao nhiêu phần trăm?

Rà soát 16/10/20265 văn bản căn cứ7 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phổ thông là 20%, theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15. Doanh nghiệp có doanh thu nhỏ áp dụng thuế suất thấp hơn:

Chi tiết

  • Tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng: 15%.
  • Tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng: 17%.

Doanh thu làm căn cứ áp dụng mức 15% và 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề, theo khoản 3 Điều 10. Mức 20% không áp dụng cho đối tượng được ưu đãi về thuế suất và một số hoạt động như thăm dò, khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm.

Thuế thu nhập doanh nghiệp bằng thu nhập tính thuế nhân thuế suất. Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ, cộng các khoản thu nhập khác (khoản 2 Điều 7). Khoản chi được trừ phải có đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ (điểm c khoản 1 Điều 9).

Kỳ tính thuế theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn (khoản 1 Điều 5). Thuế tạm nộp theo quý, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau (Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). Luật này áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025, theo khoản 1 Điều 19.

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế, trừ một số trường hợp loại trừ (khoản 14a Điều 4 Luật 67/2025/QH15, bổ sung bởi Điều 3 Luật 09/2026/QH16; mức 01 tỷ đồng theo Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP). Doanh nghiệp có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% thuế kỳ 2026 và 2027 (khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16).

Trích nguyên văn điều luật

Khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 10, 67/2025/QH15
“1.Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này. 2.Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng. 3.Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng. Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề.”
Khoản 1 Điều 19, 67/2025/QH15
“1.Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.”
Khoản 2 Điều 7, 67/2025/QH15
“2.Thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều này được xác định như sau: Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Các khoản chi được trừ + Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)”
Điểm c khoản 1 Điều 9, 67/2025/QH15
“c)Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.”
Khoản 1 và khoản 2 Điều 24, 252/2026/NĐ-CP
“1.Người nộp thuế thực hiện tạm nộp theo quý đối với khoản thuế, khoản thu khác sau: a)Thuế thu nhập doanh nghiệp; ... 2.Thời hạn tạm nộp quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác.”
Điều 3, 09/2026/QH16
“14a. Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.”
Khoản 2 Điều 1, 43/2026/QH16
“2.Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng; trừ các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực, mà tổng doanh thu hàng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.