Thuế, phí và lệ phí
21 câu hỏi thường gặp. Mỗi câu trả lời dẫn tới điều luật và trích nguyên văn.
Văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phíThuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần, theo Điều 8 và Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15. Quy định này áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, theo khoản 2 Điều 29.
#Thuế, phí#Người lao độngGiảm trừ gia cảnh là khoản được trừ khỏi thu nhập trước khi tính thuế thu nhập cá nhân. Theo khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (cùng mức với Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, hiệu lực từ 01/01/2026), mức giảm trừ cho bản thân là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) và cho mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng/người.
#Thuế, phíThuế giá trị gia tăng (GTGT/VAT) là thuế gián thu đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ. Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 quy định ba mức thuế suất:
#Thuế, phíThuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phổ thông là 20%, theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15. Doanh nghiệp có doanh thu nhỏ áp dụng thuế suất thấp hơn:
#Thuế, phí#Doanh nghiệpBố mẹ, vợ hoặc chồng có thu nhập vẫn có thể được đăng ký là người phụ thuộc nếu đáp ứng điều kiện về thu nhập và khả năng lao động, theo khoản 3 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Căn cứ gốc là điểm b khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15.
#Thuế, phíNhìn chung, hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không chịu thuế giá trị gia tăng, cá nhân kinh doanh không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, theo Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Luật 09/2026/QH16 giao Chính phủ quy định mức doanh thu này khi sửa khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (Điều 1) và khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (Điều 2).
#Thuế, phí#Doanh nghiệpCá nhân cho thuê nhà có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, theo Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân nhưng vẫn thông báo doanh thu theo Mẫu 01/BĐS Thông tư 50/2026/TT-BTC (mẫu thay thế mẫu cùng số của Thông tư 18/2026/TT-BTC).
#Thuế, phí#Nhà ởKhông. Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp bị loại trừ do quan hệ công ty con hoặc liên kết, theo khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Mức doanh thu này do Chính phủ quy định theo khoản 14a Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15, bổ sung bởi Điều 3 Luật 09/2026/QH16.
#Thuế, phí#Doanh nghiệpHạn khai thuế tháng chậm nhất là ngày 20 tháng tiếp theo; khai quý là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo; quyết toán thường là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán, theo khoản 2, khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Với thuế do người nộp thuế tự tính, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế; khai bổ sung và tạm nộp theo quý có quy định riêng, theo điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15.
#Thuế, phí#Thời hạnTiền chậm nộp thuế được tính bằng 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp, theo điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15. Thời gian tính liên tục từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của hạn nộp hoặc hạn được gia hạn đến ngày liền trước ngày nộp tiền vào ngân sách, theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
#Thuế, phíNgười lao động được ủy quyền khi chỉ có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán, kể cả không làm đủ 12 tháng, theo điểm a khoản 2 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
#Thuế, phí#Người lao động#Thủ tục, hồ sơCó, với cá nhân cư trú: thuế bằng 10% phần giá trị vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh, theo Điều 18 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15. Nhận thừa kế, quà tặng là ô tô, cổ phiếu, phần vốn góp thuộc diện chịu thuế theo Điều 3 Luật này. Miễn thuế giữa người thân tại khoản 1 Điều 4 Luật này chỉ áp dụng với bất động sản.
#Thuế, phí#Tài sản, thừa kếKhông, nếu người cho và người nhận nhà đất thuộc các quan hệ được miễn thuế tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15: - vợ với chồng; - cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; - cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; - cha chồng, mẹ chồng với con dâu; - cha vợ, mẹ vợ với con rể; - ông nội, bà nội với cháu nội; - ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; - anh, chị, em ruột với nhau.
#Thuế, phí#Tài sản, thừa kế#Nhà ởBán cổ phiếu chịu thuế 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần. Cá nhân cư trú chuyển nhượng phần vốn góp chịu thuế 20% trên thu nhập tính thuế từng lần. Căn cứ là Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15.
#Thuế, phíCá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, được trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì bị khấu trừ 10% trước khi nhận, theo Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Cá nhân được làm cam kết để tạm chưa khấu trừ khi đáp ứng đồng thời hai điều kiện nêu dưới đây.
#Thuế, phí#Người lao độngTiền lương làm đêm, làm thêm giờ được miễn thuế khi đáp ứng điều kiện pháp luật; thưởng Tết của người sử dụng lao động thuộc thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công. Căn cứ là Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 và Điều 8, Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
#Thuế, phí#Người lao độngCá nhân được hoàn thuế khi nộp thừa, đã nộp nhưng thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp, hoặc trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo Điều 68 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Thời hạn giải quyết tùy hồ sơ thuộc diện hoàn trước hay kiểm tra trước.
#Thuế, phí#Thủ tục, hồ sơ#Thời hạnCó. Mã số thuế cá nhân là số định danh cá nhân được cấp theo pháp luật về căn cước, theo Điều 11 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15.
#Thuế, phí#Thủ tục, hồ sơCá nhân cư trú trúng thưởng phải nộp thuế 10% trên phần giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần trúng, theo Điều 15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15. Trúng thưởng trong casino không thuộc nhóm thu nhập từ trúng thưởng chịu thuế theo khoản 6 Điều 3 Luật này.
#Thuế, phíCá nhân cư trú nhận tiền bản quyền chịu thuế 5% trên phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng, theo Điều 16 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15.
#Thuế, phíCó, nếu có thu nhập chịu thuế: cá nhân cư trú nhận tiền công từ nước ngoài phải nộp thuế, theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15.
#Thuế, phíLĩnh vực khác
- Giao thông vận tải25
- Đất đai và nhà ở34
- Lao động và tiền lương34
- Doanh nghiệp22
- Hình sự26
- Dân sự26
- Tài chính và ngân hàng11
- Đầu tư8
- Xây dựng15
- Giáo dục và đào tạo13
- Y tế và sức khỏe12
- Tài nguyên và môi trường12
- Hành chính20
- Sở hữu trí tuệ13
- Thương mại và quảng cáo13
- Bảo hiểm28
- Hôn nhân và gia đình15
- Tư pháp và hộ tịch25
- Vi phạm hành chính13
- Khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng13
- Thông tin và truyền thông13
- An ninh và quốc phòng12
- Chứng khoán5
- Cán bộ, công chức và viên chức10
- Kế toán và kiểm toán4
- Đấu thầu và cạnh tranh7
- Công nghiệp và năng lượng11
- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản10
- Ngoại giao12
- Văn hóa, thể thao và du lịch10
- Xuất nhập khẩu và hải quan11