Tòa án trả lại đơn khởi kiện trong những trường hợp nào và có được nộp lại không?
Rà soát 20/10/20261 văn bản căn cứ6 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện khi có một trong các căn cứ tại Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13; đương sự được nộp lại đơn trong các trường hợp luật định.
Chi tiết
Một số căn cứ trả lại đơn gồm:
- Người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự.
- Chưa có đủ điều kiện khởi kiện.
- Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
- Người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn theo yêu cầu của Thẩm phán.
- Người khởi kiện rút đơn.
Quá 07 ngày kể từ ngày nhận giấy báo mà người khởi kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cũng là căn cứ trả đơn, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, hoặc có trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng (Điều 192, Điều 195).
Khi trả đơn, Thẩm phán phải có văn bản nêu rõ lý do và gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp. Đương sự được nộp lại đơn khi đã có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự, đã có đủ điều kiện khởi kiện hoặc thuộc trường hợp được khởi kiện lại, như yêu cầu ly hôn, thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng mà trước đó Tòa án chưa chấp nhận.
Người khởi kiện có quyền khiếu nại trong 10 ngày kể từ ngày nhận văn bản trả lại đơn, theo Điều 194. Nếu không đồng ý với kết quả giải quyết, người khởi kiện có quyền khiếu nại tiếp lên Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp trong 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định. Quyết định của Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp là quyết định cuối cùng.
Trích nguyên văn điều luật
“1.Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau đây: a)Người khởi kiện không có quyền khởi kiện theo quy định tại Điều 186 và Điều 187 của Bộ luật này hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự; b)Chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật. ... d)Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 195 của Bộ luật này mà người khởi kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng; đ)Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;”
“2.Khi trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, Thẩm phán phải có văn bản nêu rõ lý do trả lại đơn khởi kiện, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp. ... 3.Đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại trong các trường hợp sau đây: a)Người khởi kiện đã có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự; ... c)Đã có đủ điều kiện khởi kiện;”
“1.Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện. ... 5.Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định trả lời khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện của Thẩm phán, người khởi kiện có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp xem xét, giải quyết. ... Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp là quyết định cuối cùng.”
“Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.”
“e)Người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu của Thẩm phán quy định tại khoản 2 Điều 193 của Bộ luật này. ... g)Người khởi kiện rút đơn khởi kiện.”
“b)Yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà trước đó Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu mà theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại;”