Trẻ mồ côi được Nhà nước trợ cấp hằng tháng bao nhiêu và được hưởng đến bao nhiêu tuổi?
Rà soát 20/10/20261 văn bản căn cứ4 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Trẻ mồ côi thuộc diện hưởng được trợ cấp 1.350.000 đồng/tháng nếu dưới 04 tuổi và 810.000 đồng/tháng nếu từ đủ 04 tuổi; việc hưởng tiếp sau 16 tuổi phụ thuộc quá trình học.
Chi tiết
Theo Điều 4 và Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mức chuẩn là 540.000 đồng/tháng, hệ số tương ứng là 2,5 và 1,5. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định mức cao hơn.
Theo khoản 1 Điều 5, đối tượng là trẻ dưới 16 tuổi thuộc các trường hợp được liệt kê, như bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một người đã chết và người kia không xác định được. Trẻ chỉ mất cha hoặc mẹ mà người còn lại không thuộc tình trạng nào được liệt kê (như mất tích, chấp hành án phạt tù, đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội) thì không thuộc diện này.
Theo khoản 2 Điều 5, người đang hưởng trợ cấp khi đủ 16 tuổi mà đang học giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thì hưởng tiếp đến khi kết thúc học, hệ số 1,5. Điều kiện là quá trình học liên tục không bị gián đoạn, trừ trường hợp được tạm dừng học, bảo lưu kết quả theo pháp luật giáo dục.
Thuộc nhiều diện thì chỉ hưởng một mức cao nhất. Người đang hưởng theo quy định trước đây được chuyển sang mức mới từ ngày 01/7/2026, theo khoản 3 Điều 32.
Trích nguyên văn điều luật
“2.Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng. 3.Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: a)Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này;”
“1.Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau: a)Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; b)Trẻ em mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người kia không xác định được; ... 2.Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất nếu quá trình học liên tục không bị gián đoạn (trừ trường hợp được tạm dừng học, bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật về giáo dục) thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học.”
“a)Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này: Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 04 tuổi; Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 04 tuổi trở lên. b)Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.”
“Đối tượng đang hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội thì được chuyển sang mức tương ứng quy định tại Nghị định này từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.”