Chuyển đến nội dung chính
Lao động và tiền lương

Người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được trợ cấp xã hội hằng tháng bao nhiêu?

Rà soát 20/10/20262 văn bản căn cứ5 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Người khuyết tật nặng được trợ cấp 810.000 đồng/tháng, người khuyết tật đặc biệt nặng được 1.080.000 đồng/tháng; trẻ em và người cao tuổi có mức riêng.

Chi tiết

Theo khoản 6 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, diện trợ cấp theo tiêu chí khuyết tật chỉ gồm người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng; người khuyết tật nhẹ không hưởng theo diện này.

Điều 6 tính mức trợ cấp bằng mức chuẩn 540.000 đồng/tháng tại Điều 4 nhân với hệ số:

  • Khuyết tật đặc biệt nặng: hệ số 2,0; trẻ em hoặc người cao tuổi: hệ số 2,5, tương ứng 1.350.000 đồng/tháng.
  • Khuyết tật nặng: hệ số 1,5; trẻ em hoặc người cao tuổi: hệ số 2,0, tương ứng 1.080.000 đồng/tháng.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể quy định mức cao hơn theo Điều 4.

Theo Điều 3 Luật Người khuyết tật 51/2010/QH12, người khuyết tật đặc biệt nặng là người không thể tự phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hằng ngày; người khuyết tật nặng là người không thể tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu này.

Theo Điều 9 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, người không chấp hành yêu cầu xác định lại mức độ khuyết tật bị tạm dừng trợ cấp; sau 03 tháng từ quyết định tạm dừng mà vẫn không thực hiện thì bị thôi hưởng.

Trích nguyên văn điều luật

Điểm e khoản 1 Điều 6, 335/2026/NĐ-CP
“e)Đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này: Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng; Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng; Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng; Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng.”
Khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 4, 335/2026/NĐ-CP
“2.Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng. 3.Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: a)Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này;”
Khoản 2 Điều 3, 51/2010/QH12
“Người khuyết tật được chia theo mức độ khuyết tật sau đây: a)Người khuyết tật đặc biệt nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày; b)Người khuyết tật nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày; c)Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.”
Điểm b khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 9, 335/2026/NĐ-CP
“b)Đối tượng không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng hoặc thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng. ... đ)Sau 03 tháng kể từ khi có quyết định tạm dừng chi trả chính sách theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này mà đối tượng vẫn không thực hiện thủ tục xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng hoặc cung cấp thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
Khoản 6 Điều 5, 335/2026/NĐ-CP
“6.Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.