Chuyển đến nội dung chính
Bảo hiểm

Người cao tuổi không có lương hưu được nhận trợ cấp hưu trí xã hội khi nào, bao nhiêu tiền?

Rà soát 20/10/20263 văn bản căn cứ5 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 540.000 đồng/tháng khi từ đủ 75 tuổi, không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng (hoặc đang hưởng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội) và có văn bản đề nghị. Căn cứ: Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP và Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

Chi tiết

Người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo cũng được hưởng nếu đáp ứng các điều kiện còn lại, theo Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15.

Người đang hưởng được chuyển sang mức tương ứng từ 01/7/2026 theo khoản 3 Điều 32 Nghị định 335. Một số địa phương có thể hỗ trợ thêm theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội). Người đồng thời thuộc diện trợ cấp xã hội hằng tháng chỉ hưởng chế độ cao hơn (khoản 2 Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội).

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định trong 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; thời gian hưởng tính từ tháng ký quyết định, theo Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP được sửa bởi Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

Trích nguyên văn điều luật

Khoản 1, khoản 2 Điều 21, 41/2024/QH15
“1.Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây: a)Từ đủ 75 tuổi trở lên; b)Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; c)Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 2.Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.”
Khoản 1, khoản 2 Điều 22, 41/2024/QH15
“Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 2.Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 21 của Luật này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.”
Điểm b khoản 1 Điều 2, 176/2025/NĐ-CP
“b)Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;”
Khoản 1 Điều 3 và khoản 2 Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1, khoản 2 Điều 31, 335/2026/NĐ-CP
“1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 540.000 đồng/tháng. ... 2.Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú tổ chức thực hiện xác thực thông tin liên quan của đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung; thẩm định, quyết định trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian hưởng trợ cấp hưu trí xã hội kể từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định.”
Khoản 3 Điều 32, 335/2026/NĐ-CP
“3.Đối tượng đang hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội thì được chuyển sang mức tương ứng quy định tại Nghị định này từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.