Năm 2026 tuổi nghỉ hưu của nam và nữ là bao nhiêu?
Rà soát 20/10/20262 văn bản căn cứ5 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Năm 2026, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường là đủ 61 tuổi 6 tháng đối với nam và đủ 57 tuổi đối với nữ, theo lộ trình tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14. Lộ trình kết thúc ở đủ 62 tuổi với nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi với nữ vào năm 2035.
Chi tiết
Tuổi nghỉ hưu cụ thể của từng người được đối chiếu theo tháng, năm sinh tại Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP, theo khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
Một số trường hợp được nghỉ sớm hoặc muộn hơn, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:
- Người suy giảm khả năng lao động, làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn có thể nghỉ ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi (khoản 3 Điều 169).
- Người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ muộn hơn nhưng không quá 05 tuổi (khoản 4 Điều 169).
Điều kiện hưởng lương hưu còn phụ thuộc thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo khoản 1 Điều 169.
Trích nguyên văn điều luật
“Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.”
“Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”
“Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”
“Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.”
“Việc đối chiếu tháng, năm sinh của người lao động tương ứng với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản này theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.”