Chuyển đến nội dung chính
Doanh nghiệp

Ai được đăng ký hộ kinh doanh và một người được đăng ký mấy hộ kinh doanh?

Rà soát 20/10/20261 văn bản căn cứ5 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được thành lập hộ kinh doanh, trừ các trường hợp bị loại trừ theo khoản 2 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Mỗi người chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trên toàn quốc theo khoản 1 Điều 83 Nghị định này.

Chi tiết

Các trường hợp bị loại trừ gồm người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tạm giam, chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, hoặc thuộc diện bị luật cấm.

Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình (khoản 1 Điều 82). Nếu các thành viên hộ gia đình cùng đăng ký, văn bản ủy quyền cho một thành viên làm đại diện phải được công chứng hoặc chứng thực.

Chủ hộ và thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân (khoản 5 Điều 84). Một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trong cả nước (khoản 2 Điều 87).

Trích nguyên văn điều luật

Khoản 2 Điều 82, 168/2025/NĐ-CP
“Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây: ... Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; ... Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.”
Khoản 1 Điều 83, 168/2025/NĐ-CP
“Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.”
Khoản 5 Điều 84, 168/2025/NĐ-CP
“Chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân.”
Khoản 2 Điều 87, 168/2025/NĐ-CP
“Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể ngoài trụ sở. Một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trong phạm vi cả nước.”
Khoản 1 Điều 82, 168/2025/NĐ-CP
“Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. ... Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.