Chuyển đến nội dung chính
Doanh nghiệp

Thủ tục giải thể doanh nghiệp gồm những bước nào?

Rà soát 16/10/20261 văn bản căn cứ5 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Giải thể tự nguyện đi từ quyết định giải thể, thông báo, thanh toán nợ đến nộp hồ sơ giải thể, theo Điều 207 đến Điều 210 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không đang giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài (khoản 2 Điều 207).

Chi tiết

  • Quyết định giải thể: do Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông hoặc chủ sở hữu thông qua.
  • Thông báo: gửi quyết định đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua; nếu còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì gửi thêm cho chủ nợ kèm phương án giải quyết nợ. Quyết định còn phải đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Thanh toán nợ theo thứ tự: nhóm một là nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và quyền lợi khác của người lao động; sau đó là nợ thuế; cuối cùng là các khoản nợ khác.
  • Nộp hồ sơ giải thể: người đại diện theo pháp luật gửi cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ; hồ sơ gồm thông báo giải thể, báo cáo thanh lý tài sản, danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, kể cả nợ thuế và bảo hiểm (khoản 1 Điều 210).

Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sau 180 ngày kể từ ngày nhận nghị quyết, quyết định giải thể mà không nhận được ý kiến hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản, hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể (khoản 8 Điều 208).

Trích nguyên văn điều luật

Khoản 2 Điều 207, 59/2020/QH14
“Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.”
Khoản 3, khoản 5 Điều 208, 59/2020/QH14
“Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ... Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây: ... Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết; ... Nợ thuế; ... Các khoản nợ khác;”
Khoản 7, khoản 8 Điều 208, 59/2020/QH14
“Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp; ... Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết, quyết định giải thể theo quy định tại khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;”
Đoạn 2 khoản 3 Điều 208, 59/2020/QH14
“Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan.”
Khoản 1 Điều 210, 59/2020/QH14
“Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm giấy tờ sau đây: ... Thông báo về giải thể doanh nghiệp; ... Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.