Chuyển đến nội dung chính
Doanh nghiệp

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải báo trước bao lâu và được tạm ngừng tối đa bao lâu?

Rà soát 20/10/20263 văn bản căn cứ3 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng; mỗi lần thông báo không quá 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng.

Chi tiết

Thời hạn báo trước theo khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14. Giới hạn 12 tháng và 24 tháng theo khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, sửa bởi khoản 1 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP. Muốn tiếp tục tạm ngừng, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng.

Theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 296, thời gian tạm ngừng trước ngày 23/07/2026 vẫn tính vào giới hạn 24 tháng; nếu đã vượt thì doanh nghiệp không được đăng ký tiếp sau lần gần nhất.

Khi hết hạn tạm ngừng, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận tiếp tục kinh doanh trên Hệ thống thông tin quốc gia trong 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn, theo khoản 8 Điều 60, bổ sung bởi khoản 3 Điều 11 Nghị định 296. Quy định này áp dụng với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng từ ngày 23/07/2026.

Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải nộp đủ thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán nợ, hoàn thành hợp đồng với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác (khoản 3 Điều 206).

Trích nguyên văn điều luật

Khoản 1, khoản 3 Điều 206, 59/2020/QH14
“Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. ... Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.”
Khoản 1, khoản 3 Điều 11, 296/2026/NĐ-CP
“Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh, văn phòng đại diện có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng hoạt động sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng. ... Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”
Khoản 1, khoản 2 Điều 21, 296/2026/NĐ-CP
“Trường hợp tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp đến thời điểm kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo gần nhất chưa vượt quá 24 tháng thì doanh nghiệp được tiếp tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhưng phải bảo đảm tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp, bao gồm cả thời gian đã đăng ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, không được vượt quá 24 tháng; ... Trường hợp tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp đến thời điểm kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo gần nhất đã vượt quá 24 tháng thì doanh nghiệp không được tiếp tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh sau khi thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo gần nhất kết thúc. ... Quy định về xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại khi kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này được áp dụng đối với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.