Nhà nước bảo đảm gì cho nhà đầu tư?
Rà soát 16/10/20261 văn bản căn cứ7 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc tịch thu bằng biện pháp hành chính (Điều 9 Luật Đầu tư 143/2025/QH15). Khi Nhà nước trưng mua, trưng dụng vì quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp hoặc thiên tai, nhà đầu tư được thanh toán, bồi thường theo pháp luật về trưng mua, trưng dụng.
Chi tiết
Nhà nước không bắt nhà đầu tư ưu tiên dùng hàng trong nước, đạt tỷ lệ xuất khẩu hay tỷ lệ nội địa hóa (Điều 10). Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển vốn, thu nhập và tài sản hợp pháp ra nước ngoài (Điều 11).
Khi pháp luật thay đổi, nhà đầu tư được hưởng ưu đãi mới nếu cao hơn, trừ ưu đãi đặc biệt (Điều 17) đối với dự án đã được cấp giấy chứng nhận hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật có hiệu lực. Nếu ưu đãi mới thấp hơn, nhà đầu tư được giữ ưu đãi cũ cho thời gian còn lại, trừ trường hợp thay đổi vì quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường (khoản 3 Điều 12). Khi đó nhà đầu tư được xem xét giải quyết bằng một hoặc một số biện pháp: khấu trừ thiệt hại thực tế vào thu nhập chịu thuế, điều chỉnh mục tiêu dự án, hỗ trợ khắc phục thiệt hại; phải yêu cầu bằng văn bản trong 03 năm kể từ ngày văn bản mới có hiệu lực (khoản 4, 5 Điều 12).
Tranh chấp được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải, rồi đến trọng tài hoặc tòa án. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư, trong đó có nhà đầu tư nước ngoài, có thể đưa ra trọng tài nước ngoài hoặc trọng tài quốc tế (Điều 13).
Trích nguyên văn điều luật
“1.Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính. 2.Trường hợp Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì nhà đầu tư được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và quy định của pháp luật khác có liên quan.”
“Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây: 1.Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư; 2.Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh; 3.Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.”
“1.Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư, trừ ưu đãi đầu tư đặc biệt đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 17 của Luật này. 2.Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư. 3.Quy định tại khoản 2 Điều này không áp dụng trong trường hợp thay đổi quy định của văn bản quy phạm pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường.”
“1.Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp được giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này. ... 3.Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 20 của Luật này được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây: a)Tòa án Việt Nam; b)Trọng tài Việt Nam; c)Trọng tài nước ngoài; d)Trọng tài quốc tế; đ)Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập.”
“4.Trường hợp nhà đầu tư không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được xem xét, giải quyết bằng một hoặc một số biện pháp sau đây: a)Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế; b)Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư; c)Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại. 5.Đối với biện pháp bảo đảm đầu tư quy định tại khoản 4 Điều này, nhà đầu tư phải có yêu cầu bằng văn bản trong thời hạn 03 năm kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực thi hành.”
“5.Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây: a)Dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;”
“1.Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu sau đây: a)Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước; b)Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; ... d)Đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối với hàng hóa sản xuất trong nước;”