Chuyển đến nội dung chính

Đầu tư

8 câu hỏi thường gặp. Mỗi câu trả lời dẫn tới điều luật và trích nguyên văn.

Văn bản pháp luật về đầu tư
Nhà đầu tư nước ngoài cần điều kiện gì để đầu tư tại Việt Nam?

Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư vào ngành, nghề mà Luật Đầu tư 143/2025/QH15 không cấm và áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước, trừ ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường do Chính phủ công bố (Điều 5, Điều 8).

#Người nước ngoài#Điều kiện
Đầu tư vào vùng khó khăn được ưu đãi gì?

Dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn đặc biệt khó khăn có thể được hưởng ưu đãi về thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và khấu hao theo Luật Đầu tư 143/2025/QH15. Các địa bàn này là địa bàn ưu đãi đầu tư (điểm a khoản 2 Điều 15); Danh mục địa bàn do Chính phủ ban hành.

#Doanh nghiệp
Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?

Nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập tổ chức kinh tế trước, rồi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án, theo Điều 19 Luật Đầu tư 143/2025/QH15. Khi thành lập, nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Điều 8.

#Người nước ngoài#Thủ tục, hồ sơ#Doanh nghiệp
Nhà nước bảo đảm gì cho nhà đầu tư?

Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc tịch thu bằng biện pháp hành chính (Điều 9 Luật Đầu tư 143/2025/QH15). Khi Nhà nước trưng mua, trưng dụng vì quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp hoặc thiên tai, nhà đầu tư được thanh toán, bồi thường theo pháp luật về trưng mua, trưng dụng.

#Quyền, nghĩa vụ#Doanh nghiệp
Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, góp vốn vào công ty Việt Nam khi nào phải đăng ký trước?

Nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trước khi thay đổi thành viên, cổ đông trong các trường hợp tại khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư 143/2025/QH15: - Việc góp vốn làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài. - Việc góp vốn dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 20 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, khi tăng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%, hoặc tăng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài khi đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ. - Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, đặc khu khu vực biên giới; xã, phường ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

#Người nước ngoài#Doanh nghiệp#Thủ tục, hồ sơ
Nhà đầu tư nước ngoài mở công ty ở Việt Nam có phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước rồi mới thành lập doanh nghiệp không?

Không bắt buộc. Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án trước khi làm thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhưng phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường ngay khi thành lập (Điều 19 Luật Đầu tư 143/2025/QH15). Dự án của nhà đầu tư nước ngoài vẫn phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Điều 26).

#Người nước ngoài#Thủ tục, hồ sơ#Doanh nghiệp
Dự án muốn được hưởng ưu đãi đầu tư thì có phải xin giấy chứng nhận ưu đãi riêng không, làm thủ tục ở đâu?

Không. Pháp luật không quy định một loại giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư riêng; nhà đầu tư làm thủ tục tại cơ quan áp dụng từng loại ưu đãi theo Điều 24 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

#Thủ tục, hồ sơ#Doanh nghiệp
Dự án đầu tư chậm tiến độ bao lâu thì bị cơ quan nhà nước chấm dứt hoạt động?

Sau 24 tháng kể từ thời điểm kết thúc tiến độ thực hiện mục tiêu dự án hoặc từng giai đoạn mà mục tiêu vẫn chưa hoàn thành và dự án không thuộc trường hợp được điều chỉnh tiến độ, cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một phần dự án, trừ trường hợp bị thu hồi đất (điểm b khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư 143/2025/QH15).

#Thời hạn#Doanh nghiệp