Chuyển đến nội dung chính
Đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài cần điều kiện gì để đầu tư tại Việt Nam?

Rà soát 16/10/20262 văn bản căn cứ7 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư vào ngành, nghề mà Luật Đầu tư 143/2025/QH15 không cấm và áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước, trừ ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường do Chính phủ công bố (Điều 5, Điều 8).

Chi tiết

Danh mục này gồm ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường và ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện. Điều kiện có thể là tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động đầu tư, năng lực của nhà đầu tư (khoản 3 Điều 8).

Điều 6 cấm kinh doanh một số ngành, nghề như ma túy, mại dâm, pháo nổ, dịch vụ đòi nợ, thuốc lá điện tử và thuốc lá nung nóng. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được liệt kê tại Phụ lục IV của Luật (Điều 7). Theo Luật 24/2026/QH16, từ ngày 01/01/2027 bổ sung cấm kinh doanh khí N2O dùng cho con người qua đường hô hấp (trừ mục đích y tế và một số mục đích khác), và từ ngày 01/3/2027 Phụ lục IV được thay bằng danh mục mới.

Dự án của nhà đầu tư nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Điều 26). Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp giấy này cho dự án trong các khu đó (kể cả khu công nghệ số tập trung); Sở Tài chính cấp cho dự án ngoài các khu đó. Dự án thực hiện tại từ 02 tỉnh trở lên, ở cả trong và ngoài khu, hoặc trong khu chưa có Ban quản lý thì do cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt văn phòng điều hành cấp (Điều 27). Hồ sơ và trình tự cấp theo quy định của Chính phủ.

Trích nguyên văn điều luật

Khoản 1, 2, 3 Điều 8, 143/2025/QH15
“1.Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. ... Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm: a)Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường; b)Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện. 3.Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm: a)Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế; b)Hình thức đầu tư; c)Phạm vi hoạt động đầu tư; d)Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;”
Khoản 1 Điều 6, 143/2025/QH15
“1.Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây: a)Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Luật này; ... d)Kinh doanh mại dâm; ... g)Kinh doanh pháo nổ; h)Kinh doanh dịch vụ đòi nợ; ... l)Kinh doanh thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.”
Điểm a khoản 1 Điều 26, 143/2025/QH15
“1.Các dự án phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm: a)Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;”
Khoản 1, 2, 3 Điều 27, 143/2025/QH15
“1.Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 2.Sở Tài chính cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3.Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây: a)Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; b)Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế; c)Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.”
Khoản 1 Điều 5, 143/2025/QH15
“1.Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.”
Khoản 1 Điều 7, 143/2025/QH15
“Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật này.”
Khoản 1, khoản 2 Điều 1; khoản 1, khoản 2 Điều 2 Luật 24/2026/QH16, 24/2026/QH16
“a)Bổ sung điểm m vào sau điểm l khoản 1 như sau: “m) Kinh doanh khí N2O để sử dụng cho con người qua đường hô hấp, trừ mục đích y tế, công nghệ thực phẩm, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học và mục đích khác theo quy định của Chính phủ.”; ... 2.Thay thế Phụ lục IV về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện bằng Phụ lục ban hành kèm theo Luật này. ... 1.Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027, trừ quy định tại khoản 2 Điều này. 2.Khoản 1 Điều 1 và khoản 1 Điều 3 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.