Dự án muốn được hưởng ưu đãi đầu tư thì có phải xin giấy chứng nhận ưu đãi riêng không, làm thủ tục ở đâu?
Rà soát 20/10/20262 văn bản căn cứ4 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Không. Pháp luật không quy định một loại giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư riêng; nhà đầu tư làm thủ tục tại cơ quan áp dụng từng loại ưu đãi theo Điều 24 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Chi tiết
Căn cứ hưởng ưu đãi gồm:
- Nội dung ưu đãi trong Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư.
- Giấy tờ chuyên ngành theo quy định, với một số đối tượng như doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, dự án công nghiệp hỗ trợ, dự án chuyển giao công nghệ khuyến khích.
- Trường hợp khác, nhà đầu tư tự xác định ưu đãi theo đối tượng hưởng ưu đãi và pháp luật liên quan, rồi làm thủ tục tại cơ quan áp dụng ưu đãi.
Theo Điều 14 Luật Đầu tư 143/2025/QH15, ưu đãi áp dụng cho dự án mới và dự án mở rộng, có thời hạn và dựa trên kết quả thực hiện. Nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện suốt thời gian hưởng. Dự án đáp ứng nhiều mức được áp dụng mức cao nhất; mức cụ thể theo pháp luật thuế, kế toán, đất đai.
Theo khoản 7 Điều 14, ưu đãi theo địa bàn không áp dụng cho dự án khai thác khoáng sản, dự án hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ ô tô, tàu bay, du thuyền) và dự án nhà ở thương mại.
Trích nguyên văn điều luật
“2.Căn cứ nội dung ưu đãi đầu tư tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư tương ứng với từng loại ưu đãi. 3.Căn cứ áp dụng ưu đãi đầu tư đối với một số doanh nghiệp, dự án đầu tư quy định tại khoản 7 Điều 19 của Nghị định này gồm: a)Đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ là Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; b)Đối với doanh nghiệp công nghệ cao là văn bản xác nhận theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; c)Đối với dự án công nghiệp hỗ trợ là Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; d)Đối với dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao là Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.”
“4.Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này, nhà đầu tư căn cứ đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 19 của Nghị định này, quy định của pháp luật có liên quan để tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư tương ứng với từng loại ưu đãi.”
“5.Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng. 6.Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và đất đai. ... 8.Ưu đãi đầu tư được áp dụng có thời hạn và trên cơ sở kết quả thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật trong thời gian hưởng ưu đãi đầu tư. 9.Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau, bao gồm cả ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 17 của Luật này thì được áp dụng mức ưu đãi đầu tư cao nhất.”
“7.Ưu đãi đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các dự án đầu tư sau đây: a)Dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản; b)Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền; c)Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.”