Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?
Rà soát 16/10/20261 văn bản căn cứ4 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập tổ chức kinh tế trước, rồi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án, theo Điều 19 Luật Đầu tư 143/2025/QH15. Khi thành lập, nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Điều 8.
Chi tiết
Công ty 100% vốn nước ngoài phải đáp ứng điều kiện và làm thủ tục đầu tư theo quy định áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn, mua cổ phần vào tổ chức kinh tế khác hoặc thực hiện dự án đầu tư khác (khoản 1 Điều 20). Công ty đã thành lập mà có dự án mới thì làm thủ tục cho dự án đó, không bắt buộc lập công ty mới (khoản 3 Điều 20).
Dự án của công ty phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Điều 26). Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp giấy này cho dự án trong các khu đó (kể cả khu công nghệ số tập trung); Sở Tài chính cấp cho dự án ngoài các khu đó. Dự án thực hiện tại từ 02 tỉnh trở lên, ở cả trong và ngoài khu, hoặc trong khu chưa có Ban quản lý thì do cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt văn phòng điều hành cấp (Điều 27). Hồ sơ, trình tự và thời hạn theo quy định của Chính phủ.
Trích nguyên văn điều luật
“2.Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 8 của Luật này khi thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế.”
“1.Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; thực hiện dự án đầu tư khác nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây: a)Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh; ... 3.Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.”
“1.Các dự án phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm: a)Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài; b)Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này.”
“1.Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 2.Sở Tài chính cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3.Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây: a)Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; b)Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế; c)Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.”